Nghiệm thu nhiệm vụ môi trường do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường thực hiện.

01/08/2019
Ngày 01/08/2019, Viện Khoa học an toàn và vệ sinh lao động đã tiến hành nghiệm thu 03 nhiệm vụ môi trường do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường chủ trì thực hiện.

Hội đồng nghiệm thu gồm có 5 thành viên do TS. Đỗ Trần Hải – Viện trưởng Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động - Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam làm Chủ tịch Hội đồng.

1. Nhiệm vụ: "Xây dựng quy trình kỹ thuật xác định Acylonitril trong không khí ngoài trời bằng phương pháp sắc ký khí GC-MS giải hấp nhiệt ".


ThS. Bùi Sỹ Hoàng thay mặt nhóm thực hiện nhiệm vụ trình bày báo cáo

Nhiệm vụ được thực hiện với mục tiêu xây dựng quy trình kỹ thuật xác định Acrylonitril trong không khí ngoài trời bằng phương pháp GC-MS giải hấp nhiệt. Qua quá trình nghiên cứu, nhiệm vụ đã tiến hành xây dựng được quy trình xác định Acrylonitril trong môi trường không khí ngoài trời đảm bảo đúng độ chính xác theo tiêu chuẩn AOAC 2012. Quy trình phân tích Acrylonitril sử dụng vật liệu lấy mẫu là ống than hấp thụ giải hấp nhiệt với các giá trị thẩm định phương pháp thu được là: Độ thu hồi của phương pháp từ 85,0% đến 94,4%; Độ tái lặp của phương pháp: 1,72%; Giới hạn phát hiện của phương pháp (LOD): 0,00022 μg/mẫu.

Sau khi nghe ThS. Bùi Sỹ Hoàng thay mặt nhóm thực hiện trình bày những nội dung nghiên cứu chính, các phương pháp nghiên cứu và các kết quả đã đạt được. Hội đồng nghiệm thu đã có những trao đổi, nhận xét góp ý như sau: Nhiệm vụ đã hoàn thành được các nội dung, kết quả, sản phẩm, đáp ứng được mục tiêu theo đề cương được phê duyệt; Đã tổng quan được tình hình sử dụng, các tác động ảnh hưởng có hại của chất Acrylonitril tới sức khỏe con người; Tổng quan được công tác tiêu chuẩn hóa trong việc lựa chọn lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất Acrylonitril trong môi trường không khí; Về kết quả chủ yếu đã đánh giá được độ thu hồi ở trên hai mẫu tự tạo theo phương pháp lỏng và hấp phụ đạt được độ thu hồi là 85 - 86%; Đã xác định được độ tái lặp là 1,72%; Xác định được giới hạn phát hiện của phương pháp (LOD) là 0,00022 μg/mẫu; Căn cứ vào nhiệm vụ đề tài cũng đã tiến hành việc khảo sát lấy mẫu môi trường không khí xung quanh tại 5 khu công nghiệp với 29 mẫu được thực hiện; Đã xây dựng được dự thảo quy chuẩn theo tiêu chuẩn quy trình kỹ thuật xác định hợp chất Acrylonitril trong không khí ngoài trời GC-MS giải hấp nhiệt. Tuy nhiên, nhiệm vụ còn một số hạn chế cần bổ sung chỉnh sửa cho phù hợp để hoàn thiện bản báo cáo.

2. Nhiệm vụ: "Xây dựng quy trình kỹ thuật xác định Cadimi trong không khí ngoài trời bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật Graphit"


ThS. Trần Ngọc Thanh thay mặt nhóm thực hiện nhiệm vụ trình bày báo cáo

Nhiệm vụ được thực hiện với mục tiêu xây dựng quy trình kỹ thuật xác định Cadimi trong không khí ngoài trời bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật graphit.

Qua quá trình nghiên cứu, nhiệm vụ đã khảo sát được các yếu tố ảnh hưởng, khảo sát và chọn nền cho phép đo GF-AAS xác định Cadimi; Đã xác định và đánh giá khoảng tuyến tính của phép đo Cd bằng xử lý thống kê; Đã nghiên cứu quy trình xử lý mẫu thực; Đã khảo sát độ đúng và độ chính xác của phép phân tích trực tiếp bằng phép phân tích GF-AAS bằng xử lý thống kê; Định lượng Cadimi trong một số mẫu thực tế. Qua đó, nhiệm vụ cũng kiến nghị triển khai áp dụng quy trình cho quan trắc môi trường xung quanh; Dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật xác định Cadimi trong không khí bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật Graphit, quan trắc môi trường không khí ngoài trời thành tiêu chuẩn quốc gia.

Sau khi nghe ThS. Trần Ngọc Thanh thay mặt nhóm thực hiện nhiệm vụ trình bày những nội dung nghiên cứu chính, hội đồng nghiệm thu đã đánh giá nhiệm vụ đã hoàn thành được các nội dung, mục tiêu đề ra, có đầy đủ các sản phẩm theo đúng đề cương với các kết quả tương đối tốt. Cụ thể cho thấy nhiệm vụ cũng đã tổng quan được nguồn phát thải, đặc tính lý hóa của Cadimi và tác động ảnh hưởng của Cadimi trong môi trường cũng như sức khỏe của con người; Đã tổng quan được kỹ thuật phân tích xác định Cadimi trong môi trường không khí cũng như giới hạn cho phép của Cadimi ở một số các quốc gia cũng như ở Việt Nam; Đã tiến hành nghiên cứu khảo sát, đánh giá, thẩm định phương pháp khoảng tuyến tính và giới hạn định lượng trong mẫu; Nhiệm vụ cũng đã tiến hành lấy mẫu tại 5 cơ sở trong đó có 4 cơ sở sản xuất công nghiệp và 1 cơ sở hành chính với tổng số lượng mẫu là 20, kết quả cho thấy rằng môi trường không khí xung quanh ở các khu vực này là chưa vượt quá quy chuẩn cho phép của nhà nước Việt Nam... Tuy nhiên, yêu cầu chủ nhiệm tiếp thu ý kiến bằng văn bản của các chuyên gia đã nêu để hoàn tất bổ sung giao nộp sản phẩm trong đó cần làm rõ thêm đối tượng phương pháp nghiên cứu, những phần có công thức cần phải giải thích rõ ràng và chỉnh sửa các lỗi chính tả để hoàn thiện hơn báo cáo.

3. Nhiệm vụ: "Xây dựng quy trình xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước mặt và nước thải bằng phương pháp phổ hồng ngoại"


ThS. Tạ Thị Trang Nhâm trình bày báo cáo

Nhiệm vụ được thực hiện với mục tiêu là xây dựng quy trình xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước mặt và nước thải bằng phương pháp phổ hồng ngoại, dung môi chiết là tetracloetylen, giới hạn phát hiện là 0,1 mg/L. Qua quá trình nghiên cứu, nhiệm vụ đã cho ra được sản phẩm thứ nhất là quy trình xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước mặt và nước thải bằng phương pháp phổ hồng ngoại; và sản phẩm thứ hai là dự thảo tiêu chuẩn: "Quy trình xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước mặt và nước thải bằng phương pháp phổ hồng ngoại."

Sau khi nghe ThS. Tạ Thị Trang Nhâm đã trình bày bản báo cáo, hội đồng nghiệm thu đã kết luận: Nhóm tác giả đã thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm theo đúng đề cương đã được phê duyệt. Nhiệm vụ cũng đã tổng quan tương đối tốt về các loại dầu mỡ khoáng sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, các chất thải trong sản xuất công nghiệp, tác động ảnh hưởng của ô nhiễm dầu mỡ khoảng đối với nguồn nước mặt, nước thải... Đã tổng quan được quy trình kỹ thuật trong kỹ thuật phân tích dầu mỡ khoảng ở trong nguồn nước. Trên cơ sở đó, nhiệm vụ đã xây dựng được quy trình phân tích dầu mỡ khoáng trong nước bằng phương pháp phổ ngoại. Đã tiến hành khảo sát giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng đối với hai nguồn nước... Nhiệm vụ cũng đã áp dụng được quy trình để tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 11 vị trí và nước thải tại 12 vị trí, kết quả xác định cho thấy các mẫu nguồn này đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm. Tuy nhiên, nhiệm vụ còn một số hạn chế cần bổ sung chỉnh sửa cho phù hợp để hoàn thiện bản báo cáo.

Hội đồng kết luận 03 nhiệm vụ đạt yêu cầu trên cơ sở tiếp thu, bổ sung, chỉnh sửa theo các góp ý của Hội đồng.

Thay mặt nhóm thực hiện nhiệm vụ, ThS. Bùi Sỹ Hoàng, ThS. Trần Ngọc Thanh và ThS. Tạ Thị Trang Nhâm đã khẳng định nghiêm túc tiếp thu các ý kiến góp ý của Hội đồng để bổ sung, chỉnh sửa vào báo cáo tổng kết.

NKT

(Nguồn tin: Vnniosh.vn)