Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp do tác động của các yếu tố vật lý

18/06/2020
Bài viết trình bày kết quả đánh giá phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp tương ứng dưới tác động của các yếu tố vật lý theo thang đánh giá 7 mức.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Như đã biết, chất lượng vệ sinh môi trường lao động (MTLĐ) và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp tại vị trí làm việc phụ thuộc vào nhiều nhóm yếu tố như: hóa học, vật lý học, sinh học, ergonomics, các yếu tố tâm sinh lý và có thể được đánh giá, phân loại theo thang bán định lượng 7 mức [1]. Ở bài trước [2], chúng tôi đã trình bày phương pháp đánh giá phân loại đối với các thông số vi khí hậu. Trong bài này, chúng tôi công bố kết quả nghiên cứu đánh giá, phân loại đối với một số yếu tố vật lý phổ biến trong MTLĐ như tiếng ồn, rung động, ánh sáng, bức xạ tử ngoại và laser, bức xạ ion hóa, bức xạ tia X, điện từ trường tần số công nghiệp và tần số radio. Kết quả phân loại này thống nhất với các quy định của quy chuẩn Việt Nam (QCVN) có hiệu lực từ tháng 12 năm 2016 do Bộ Y Tế ban hành và được bổ sung từ các tiêu chuẩn và quy định khác trong trường hợp thiếu QCVN.

II. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp theo các thông số tiếng ồn

Tiếng ồn được hiểu là âm thanh có hại đối với người lao động. Theo dải tần tiếng ồn được phân thành ba loại: hạ âm; âm thanh nghe thấy và siêu âm. Thính giác con người tuy không nghe thấy hạ âm và siêu âm nhưng lại chịu tác động có hại và rất nguy hiểm của chúng.

- Hạ âm là các âm thanh ở dải tần bằng hoặc nhỏ hơn 16 Hz.

- Siêu âm là các âm thanh ở dải tần số lớn hơn 20000 Hz.

Về các chuẩn đánh giá, phân loại chúng ta nhận các chỉ thị sau [3],[5]:

1. Mức áp suất âm chung, đo bằng dBA;

2. Mức áp suất hạ âm tối đa cho phép, đo bằng dB Lin;

3. Mức siêu âm tối đa cho phép, đo bằng mức vượt tiêu chuẩn, dB.

Với lưu ý rằng, QCVN 24: 2016/BYT không quy định cho hạ âm và siêu âm, nên chúng tôi tạm thời sử dụng quy định của Cộng hòa Liên Bang Nga [5].

Kết quả xây dựng thang phân loại 7 mức theo từng loại tiếng ồn dẫn trong bảng 1.

Bảng 1. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các loại công việc dưới tác động của tiếng ồn

Tên chỉ tiêu, đơn vị đo

                                      Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Rất tốt

Tốt

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1

2

3

4

5

6

7

Mức âm tương đương, dBA.

Cho lao động trực tiếp tại phân xưởng, dây chuyền công nghệ

≤65

66÷85

86 ÷90

91÷95

96 ÷105

106 ÷115

> 115

Trong các camera, phòng thí nghiệm, các phòng thiết bị theo dõi, điều khiển từ xa

≤65

66÷80

81 ÷85

86 ÷95

96 ÷105

106 ÷115

> 115

Cho phòng điều khiển từ xa có điện thoại, phòng điều phối lắp máy, đánh máy chữ

≤60

61÷70

71 ÷80

81 ÷95

96 ÷105

106 ÷115

> 115

Cho phòng chức năng, kế hoạch, kế toán, hành chính

≤55

56 ÷65

66 ÷80

81 ÷95

96 ÷105

106 ÷115

> 115

Cho lao động trí óc, nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm lý thuyết, xử lý số liệu thực nghiệm

≤45

46 ÷55

56 ÷80

81 ÷95

96 ÷105

106 ÷115

> 115

Hạ âm, mức áp suất âm chung, dB Lin

≤ 95

96 ÷ 110

111 ÷115

116 ÷120

121 ÷125

126 ÷130

> 130

Siêu âm khí động, mức áp suất âm ở 1/3 các dải octa, dB.

Vượt tiêu chuẩn tối đa cho phép (TCCP), dB

0,7 TCCP

0,71 ÷1TCCP

1 ÷10

11 ÷20

21 ÷30

31÷40

> 40

Mức rủi ro

Hầu như không có rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


Chú thích cho bảng 1:

1. Mức áp suất âm tối đa cho phép, âm và mức âm tương đương ở vị trí làm việc được lập theo bảng dưới đây:

Tên đối tượng được quy định

Mức áp suất âm, dB, ở các dải octa với tần số trung tâm, Hz

Mức âm và mức âm tương đương, dBA

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

Thực hiện mọi công việc lao động trực tiếp

99

92

86

83

80

78

76

74

85

Trong các camera, phòng thí nghiệm, các phòng thiết bị theo dõi, điều khiển từ xa

94

87

82

78

75

73

71

70

80

Phòng điều khiển từ xa có điện thoại, phòng điều phối lắp máy, đánh máy chữ

87

79

72

68

65

63

61

59

70

Phòng chức năng, kế hoạch, kế toán, hành chính

83

74

68

63

60

57

55

54

65

Lao động trí óc, nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm lý thuyết, xử lý số liệu thực nghiệm

75

66

59

54

50

47

45

43

55


2. Mức hạ âm tối đa cho phép (TCCP) ở nơi làm việc được xác lập theo bảng dưới đây:

Tên chỉ tiêu

Mức áp suất âm, dB, ở các dải octa với tần số trung bình, Hz

Mức áp suất âm chung, dB Lin

2

4

8

16

Thực hiện mọi công việc ở nơi làm việc

110

105

100

95

110

Đối với hạ âm dao động theo thời gian và ngắt quãng thì mức áp suất âm được đo theo thang tuyến tính “Lin”, không được vượt quá 120 dB


3. Mức siêu âm khí động tối đa cho phép ở vị trí làm việc xác lập theo bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức áp suất âm, dB, ở 1/3 các dải octa với tần số trung tâm, kHz

12,5

16

20

25

31,5

40

50

63

80

100

Siêu âm khí động, dB

80

90

100

105

110

110

110

110

110

110


III. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp theo các thông số rung động

Rung động được phân biệt là: rung động chung và rung động cục bộ.

Rung động chung tác động lên người lao động theo ba chiều không gian. Các nghiên cứu đều chỉ ra rung lắc ngang quy chiếu lên trục không gian X và Y tác hại hơn theo chiều đứng Z.

Rung động chung chuyền vào người lao động ở tư thế ngồi hoặc đứng qua các bề mặt chịu lực như ghế hay sàn. Trong thực tiễn, rung chung chuyền vào người lao động qua ghế ngồi của người lái các phương tiện vận tải, vận chuyển, cần cẩu hoặc qua sàn thao tác trên thiết bị công nghệ.

Rung cục bộ chuyền vào người lao động qua tay, chân hoặc qua vai khi tiếp xúc với bề mặt rung động. Trong thực tiễn rung cục bộ chuyền vào người lao động chủ yếu qua các thiết bị cầm tay.

Về các chuẩn đánh giá, phân loại chúng ta nhận các chỉ thị sau [3], [5]:

1. Gia tốc rung, đo bằng dB hoặc m/s2;

2. Vận tốc rung, đo bằng dB hoặc mm/s.

Do QCVN 27: 2016/BYT quy định gia tốc theo đơn vị m/s2 và vận tốc rung theo cm/s, trong khi đó QCVN 27: 2010/BTNMT (và các tiêu chuẩn quốc tế) quy định theo đơn vị dB nên chúng tôi phân loại theo giá trị quy đổi thống nhất sang đơn vị dB.

Kết quả xây dựng thang phân loại 7 mức theo từng loại âm dẫn trong bảng 2.

Bảng 2. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các loại công việc dưới tác động của các yếu tố rung động

Tên chỉ tiêu, đơn vị đo

Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Rất tốt

Tốt

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1

2

3

4

5

6

7

Rung cục bộ, mức gia tốc rung hiệu chỉnh tương đương, dB

≤ 114

115 ÷ 126

127 ÷129

130 ÷132

133 ÷135

136 ÷138

> 138

Rung chung đứng, mức gia tốc rung hiệu chỉnh tương đương, dB

≤ 109

110 ÷115

116 ÷120

121 ÷125

126 ÷130

131 ÷133

> 133

Rung chung ngang, mức gia tốc rung hiệu chỉnh tương đương, dB

≤ 107

108 ÷ 112

113 ÷120

121 ÷128

129 ÷135

136 ÷142

> 142

Mức rủi ro

Hầu như không có rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


Chú thích cho bảng 2:

1. Mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với rung cục bộ tại nơi làm việc được xác lập theo bảng dưới đây:

Tên chỉ tiêu

Mức gia tốc rung tối đa cho phép theo trục Xl, Yl, Zl ở các dải octa tần số trung tâm, Hz

Giá trị hiệu chỉnh và hiệu chỉnh tương đương và các mức của chúng

8

16

31,5

63

125

250

500

1000

Rung cục bộ, dB

123

123

129

135

141

147

153

159

126


2. Mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với rung chung tại nơi làm việc được xác lập theo bảng dưới đây:

Tên chỉ tiêu

Mức gia tốc rung tối đa cho phép theo trục X0, Y0, Z0 ở các dải octa tần số trung tâm, Hz

Giá trị hiệu chỉnh và hiệu chỉnh tương đương và các mức của chúng

1

2

4

8

16

31,5

63

Rung chung đứng, dB

123

123

129

135

141

147

153

115

Rung chung ngang, dB

112

113

118

124

130

136

142

112


Chuyển đổi gia tốc rung từ đơn vị m/s2 sang đơn vị dB:

Với mức chuẩn 0 dB = 10-6 m/s2, ta có công thức chuyển đổi sau:

                                                     (1)

Trong đó: A(dB) – gia tốc rung đo bằng dB; A(m/s2) – gia tốc rung đo bằng m/s2; 120 dB – mức 1 m/s2.

IV. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp theo môi trường ánh sáng

Các quy định về độ rọi chỗ làm việc được Bộ Y Tế quy định trong QCVN 22:2016/BYT. Đặc điểm quy định đối với môi trường ánh sáng là quy định mức độ rọi tối thiểu cần đảm bảo.

Về các chuẩn đánh giá, phân loại chúng ta nhận các chỉ thị sau [3], [5]:

1. Độ rọi trên bề mặt thao tác của người lao động, đo bằng Lux;

Kết quả xây dựng thang phân loại chất lượng vệ sinh dẫn trong bảng 3.

Bảng 3. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các loại công việc dưới tác động của môi trường ánh sáng

Tên các chỉ số

Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Rất tốt và tốt

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1 và 2

3

4

5

6

7

Chiếu sáng nhân tạo

Độ rọi tối thiểu trên bề mặt thao tác E, Lux

1,5EQC÷EQC

<EQC÷0,5EQC

<0,5EQC

-

-

-

Mức rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


Độ rọi tối thiểu trên bề mặt thao tác EQC được quy định trong QCVN 22:2016/BYT.

V. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp theo bức xạ ánh sáng

Hiện nay đối với bức xạ ánh sáng, thế giới quy định tiêu chuẩn tiếp xúc của người lao động với tia laser và với các tia tử ngoại A, B, và C. Các quy định về tia tử ngoại tại chỗ làm việc được Bộ Y Tế quy định trong QCVN 22:2016/BYT.

Do Bộ Y Tế chưa có quy định đối với tia laser, mà thực tiễn sản xuất công nghiệp hiện nay có nhiều máy móc, thiết bị sử dụng nguồn phát tia laser nên chúng tôi đề xuất sử dụng tạm thời các quy định của Cộng hòa Liên Bang Nga để kiểm soát vệ sinh lao động đối với tia laser.

Về các chuẩn đánh giá, phân loại chúng ta nhận các chỉ thị sau [3], [5]:

1. Bức xạ hiệu dụng chiếu tới bề mặt không được bảo vệ của người lao động, đo bằng µW/cm2.

2. Mức tia laser tối đa cho phép chiếu một lần (thời gian chiếu tối đa là 8h), MCP1 và mức chiếu thường xuyên, lặp lại trong suốt thời gian lao động, MCP2.

Kết quả xây dựng thang phân loại 7 mức chất lượng vệ sinh dẫn trong bảng 4.

Bảng 4. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các loại công việc dưới tác động của tia laser và tia tử ngoại

Tên chỉ tiêu, đơn vị đo

Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Cho phép

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1 & 2

3

4

5

6

7

Sóng tử ngoại A (400mm ÷315mm); B (315mm÷280mm); C (280mm÷180mm)

≤ TCCP

> TCCP1

-

-

-

-

Bức xạ Laser, tác động một lần, kéo dài tối đa 8h 

≤ MCP1

> MCP1

-

-

-

-

Bức xạ Laser, tác động lặp đi lặp lại, tính trung bình nhiều năm (cho toàn bộ thời gian lao động)

≤ MCP2

> MCP2

≤10.MCP2

≤102.MCP2

≤103.MCP2

>103.MCP2

Mức rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


Chú thích cho bảng 4:

1. TCCP1 – Mức bức xạ tử ngoại tối đa cho phép, về nguyên tắc, không được phép vượt. Trong trường hợp đặc biệt, nếu bức xạ tử ngoại lớn hơn TCCP và người lao động dù được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng vẫn coi là chịu độc hại nhẹ. Các mức cho phép này quy định trong QCVN 23:2016/BYT;

2. MCP1 và MCP2 – tương ứng là mức chiếu tia laser tối đa cho phép đối với trường hợp tác động một lần, tối đa không quá 8h (không cho phép vượt MCP1. Trường hợp đặc biệt, cho phép vượt, người lao động được trang bị PTBVCN chuyên dụng). Đối với trường hợp tác động lặp lại nhiều lần trong suốt quá trình lao động nhiều năm.

Các mức cho phép này, MCP1, được quy định riêng tùy thuộc vào phân loại tia laser theo độ dài (nanomet) bước sóng: Loại I: 180 < λ ≤ 380 nm; loại II: 380< λ ≤ 1400 nm; loại III:1400< λ ≤ 105nm như dưới đây:

Khoảng bước sóng laser, λ, nm

Thời gian tiếp xúc cho phép, giây, s

Mức chiếu trung bình 8 giờ, tác động một lần, MCP1, H, J/m2

Tia laser loại I: 180 < λ ≤ 380 nm

180 < λ ≤ 302,5nm

30000

25

302,5< λ ≤ 315nm

30000

0,8x100,2(λ-295)

305

30000

80

307,5

30000

250

310

30000

800

312,5

30000

2500

315

30000

8000

315< λ ≤ 380nm

30000

8000


Khoảng bước sóng laser, λ, nm

Thời gian tiếp xúc cho phép, giây, s

Công suất chiếu trung bình, tác động một lần, MCP1, P,W

Tia laser loại II: 380 < λ ≤ 1400nm

380< λ ≤ 500nm

1,0 <t ≤ 5,0 x102

P=(6,9x10-5)/

5,0 x102<t ≤ 104

P=(3,7x10-3)/

t> 104

P=3,7x10-7

500< λ ≤ 600nm

1,0 <t ≤ 2,2 x103

P=(5,9 x10-5)/

2,2 x103<t ≤ 104

P=10-2/t

t> 104

P=10-6

600< λ ≤ 700nm

1,0 < t ≤ 2,2 x103

P=(1,2 x10-4)/

2,2 x103< t ≤ 104

P=(2,0 x10-2)/t

t> 104

P=2,0 x10-6

700< λ ≤ 750nm

1,0 < t ≤ 104

P=(1,2 x10-4)/

t> 104

P=5,5 x10-6

750< λ ≤ 1000nm

1,0 < t ≤ 104

P=(3,0 x10-4)/

t> 104

P=1,4 x10-5

1000< λ ≤ 1400nm

1,0 < t ≤ 104

P=(7,4 x10-4)/

t> 104

P=3,5 x10-5



Khoảng bước sóng laser, λ, nm

Thời gian tiếp xúc cho phép, giây, s

Mức chiếu trung bình, tác động một lần, MCP1, H, J/m2; và E, W/m2

Tia laser loại III: 1400< λ ≤ 105nm

1400< λ ≤ 1800nm

10-10<t ≤ 1

H = 2,0x104.

1<t ≤ 102

E =2,0x104.

t> 102

E = 5,0x102

1800< λ ≤ 2500nm

10-10< t ≤ 3

H = 7,0x103.

3 < t ≤ 102

E = (5,0x103)/

t > 102

E = 5,0x102

2500< λ ≤ 105nm

10-10< t ≤ 10-1

H = 2,5 x103.

10-1< t ≤  1

H = 5,0 x103.

1 < t ≤  102

E = 5,0 x103.​​

t> 102

E = 5,0 x102

W = H x10-6;             P = E x10-6


Mức chiếu trung bình suốt thời gian làm việc: MCP2

Nhận bằng một phần mười mức cho phép tác động một lần, tức MCP2 = MCP1/10






VI. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và rủi ro sức khỏe nghề nghiệp theo bức xạion hóa và tia x

Hiện nay yêu cầu vệ sinh đối với bức xạ ion hóa và tia X được Bộ Y Tế quy định trong QCVN 29; 30: 2016/BYT.

Về các chuẩn đánh giá, phân loại chúng ta nhận các chỉ thị sau [3]:

1. Liều hiệu dụng toàn thân trung bình trong 5 năm, đo bằng miliJun trên kilogam (miliSive trên năm) mSv/năm;

2. Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt,đo bằng miliJun trên kilogam (miliSive trên năm) mSv/năm;

3. Liều tương đương đối với chân, tay, da đo bằng miliJun trên kilogam (miliSive trên năm) mSv/năm.

Kết quả xây dựng thang phân loại 7 mức chất lượng vệ sinh dẫn trong Bảng 8, Bảng 9.

Bảng 8. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các đối tượng dưới tác động của các bức xạ ion hóa và tia X, tính trung bình trong 5 năm

Tên chỉ tiêu, đơn vị đo

                                         Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Rất tốt

Tốt

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1

2

3

4

5

6

7

Đối với nhân viên bức xạ:

Liều hiệu dụng toàn thân, trung bình trong 5 năm, mSv/năm

0 ÷ 10

11 ÷ 20

21÷30

31÷ 50

51÷70

71÷90

> 90

Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt, trung bình trong 5 năm, mSv/năm

0 ÷  10

11 ÷ 20

21 ÷ 30

31÷ 50

51÷70

71 ÷90

>90

Liều tương đương đối với chân tay, da, trung bình 5 năm, mSv/năm

0 ÷ 250

251÷ 500

501÷600

601÷700

701÷800

801÷900

> 900

Đối với sinh viên học việc, học nghề từ 16-18 tuổi:

Liều hiệu dụng toàn thân, trung bình trong 5 năm, mSv/năm

0 ÷ 3

3,1÷ 6

6,1 ÷ 10

10,1÷20

20,1÷50

50,1÷≤70

>70

Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt, trung bình trong 5 năm, mSv/năm

0 ÷ 10

11 ÷ 20

21 ÷ 30

31÷ 50

51÷70

71 ÷90

> 90

Liều tương đương đối với chân tay, da, trung bình 5 năm, mSv/năm

0 ÷  75

76 ÷  150

151 ÷300

301 ÷450

451 ÷600

601 ÷800

>800

Mức rủi ro

Hầu như không có rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


- Liều hiệu dụng toàn thân đối với nhân viên bức xạ 20mSv trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm làm việc liên tục. Trong một năm riêng lẻ có thể lên tới 50mSv, nhưng phải đảm bảo liều trung bình trong 5 năm đó không quá 20mSv/năm.

- Liều tương đương đối với thể thủy tinh của mắt nhân viên bức xạ là 20 mSv trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm làm việc liên tục. Trong một năm riêng lẻ có thể lên tới 50mSv, nhưng phải đảm bảo liều trung bình trong 5 năm đó không quá 20mSv/năm.

- Giới hạn liều tương đương đối với chân, tay, da là giá trị được lấy trung bình trên 1 cm2 của vùng da bị chiếu xạ nhiều nhất.

Bảng 9. Phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động cho các đối tượng dưới tác động của các bức xạ ion hóa và tia X, tác động một lần

Tên chỉ tiêu, đơn vị đo

                                         Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ

Rất tốt

Tốt

Độc hại nhẹ

Độc hại trung bình

Độc hại nặng

Độc hại rất nặng

Nguy hiểm

1

2

3

4

5

6

7

Đối với nhân viên bức xạ:

Liều hiệu dụng toàn thân, trung bình trong 5 năm, µSv/năm

0 ÷ 5

5,1 ÷10

10,1 ÷ 15

15,1 ÷  25

25,1 ÷ 35

35,1÷45

>45

Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt, trung bình trong 5 năm, µSv/năm

0 ÷ 5

5,1 ÷ 10

10,1  ÷ 15

15,1 ÷ 25

25,1 ÷ 35

35,1 ÷ 45

>45

Liều tương đương đối với chân tay, da, trung bình 5 năm, µSv/năm

0 ÷125

126 ÷ 250

251÷ 300

301÷≤350

351÷ 400

401 ÷ 450

>450

Đối với sinh viên học việc, học nghề từ 16-18 tuổi:

Liều hiệu dụng toàn thân, trung bình trong 5 năm, µSv/năm

0 ÷ 2

2,1 ÷ 3

3,1 ÷ 5

5,1 ÷ 10

11÷ 25

26 ÷ 35

>35

Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt, trung bình trong 5 năm, µSv/năm

0 ÷ 5

5,1 ÷ 10

11 ÷ 15

16 ÷ 25

26 ÷ 35

36 ÷ 45

>45

Liều tương đương đối với chân tay, da, trung bình 5 năm, µSv/năm

0 ÷ 40

41 ÷ 75

76÷150

151 ÷ 225

226 ÷ 300

301 ÷ 400

>400

Mức rủi ro

Hầu như không có rủi ro

Rủi ro rất thấp, có thể bỏ qua

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Rủi ro rất cao

Rủi ro cực cao đối với NLĐ


Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Trần Hải, Phạm Quốc Quân, Phương pháp phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và cấp độ rủi ro sức khỏe nghề nghiệp do các yếu tố môi trường lao động gây ra. Tạp chí Bảo hộ lao động N1 và N2, 2017;

2. Đỗ Trần Hải, Nguyễn Thắng Lợi, Phạm Quốc Quân, Đánh giá phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và mức rủi ro sức khỏe nghề nghiệp do tác động của các thông số vi khí hậu, TC BHLĐ N4/2017.

3. QCVN 21;22;23;24;25;27: 2016/BYT, ngày 30/6/2016 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn, rung động, ánh sáng và tia tử ngoại, điện từ trường tần số công nghiệp, tần số cao (radio), bức xạ ion hóa và tia X– giá trị cho phép tại nơi làm việc.

4. Министерство Труда и Социальной защиты Российской Федерации, Приказ от 24 января 2014 г. №33н Об утверждении методики проведения специальной оценки условий труда, классификатора вредных и (или) опасных производственных факторов, формы отчета о проведении специальной оценки условий труда и инструкции по ее заполнению. Москва 2014г.

5. Методика проведения специальной оценки условий труда, приложение №1 к приказу №33н, Минтруда России от 24 января 2014г.

6. Профессиональный риск для здоровья работников (Руководство) / Под ред. Н.Ф. Измерова и Э.И. Денисова . - М.: Тровант, 2003г., 48 стр.

7. Руководство по оценке профессионального риска для здоровья работников.
Организационно-методические основы, принципы и критерии оценки, Р 2.2.1766-03, Минздрав России, Москва 2004г., 21 стр.


TS. Đỗ Trần Hải, TS. Nguyễn Thắng Lợi, TSKH. Phạm Quốc Quân, 
Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động

(Nguồn tin: Vnniosh.vn)