Danh mục các bệnh nghề nghiệp mới được hiệu chỉnh 2010

Thứ Sáu, 01/12/2023, 03:05(GMT +7)

Ngày 25/3/2010 Văn phòng Lao động quốc tế ILO đã phê duyệt danh mục các bệnh nghề nghiệp.
Danh mục này đã được thay thế một trong các phụ lục của Khuyến nghị số 194 đã được thông qua năm 2002.

1. Occupational diseases caused by exposure to agents arising from work activities

1. Các bệnh nghề nghiệp do tiếp xúc với các tác nhân trong quá trình lao động

1.1. Diseases caused by chemical agents

1.1. Các bệnh do các tác nhân hóa học

1.1.1. Diseases caused by beryllium or its compounds

1.1.1. Các bệnh do berili (Be) và hợp chất của berili

1.1.2. Diseases caused by cadmium or its compounds

1.1.2. Các bệnh do Cadimi(Cd) và các hợp chất của Cadimi

1.1.3. Diseases caused by phosphorus or its compounds

1.1.3. Các bệnh do Phốt pho (P) và các hợp chất của phốt pho

1.1.4. Diseases caused by chromium or its compounds

1.1.. Các bệnh do Crôm (Cr) và các hợp chất của Crôm

1.1.5. Diseases caused by manganese or its compounds

1.1.. Các bệnh do Mangan (Mn) và các hợp chất của Mangan

1.1.6. Diseases caused by arsenic or its compounds

1.1.. Các bệnh do Asen (As) và các hợp chất của Asen

1.1.7. Diseases caused by mercury or its compounds

1.1.. Các bệnh do Thủy ngân (Hg) và các hợp chất của thủy ngân

1.1.8. Diseases caused by lead or its compounds

1.1.. Các bệnh do Chì (Pb) và các hợp chất của chì

1.1.9. Diseases caused by fluorine or its compounds

1.1.. Các bệnh do Flo (F) và các hợp chất của Flo

1.1.10. Diseases caused by carbon disulfide

1.1.. Các bệnh do Sunfuacác bon (CS­2)

1.1.11. Diseases caused by halogen derivatives of aliphatic or aromatic hydrocarbons

1.1.. Các bệnh do dẫn xuất halogen của hydro các bon vòng béo hoặc vòng thơm

1.1.12. Diseases caused by benzene or its homologues

1.1.. Các bệnh do benzen (C6H6) và các đồng đẳng của benzen

1.1.13. Diseases caused by nitro- and amino-derivatives of benzene or its homologues

1.1.. Các bệnh do các chất dẫn xuất nitro và amino của benzen hoặc đồng đẳng của benzen

1.1.14. Diseases caused by nitroglycerine or other nitric acid esters

1.1.. Các bệnh do Nitroglycerine hoặc các esteaxit nitric khác

1.1.15. Diseases caused by alcohols, glycols or ketones

1.1.. Các bệnh do alcohol, glycolhoặcxê tôn

1.1.16. Diseases caused by asphyxiants like carbon monoxide, hydrogen sulfide, hydrogen cyanideor its derivatives

1.1.. Các bệnh do các chất gây ngạt như Các bon mô nô xit (CO), sunfua hydro (H2S), xyanua hydro(HCN)hoặc các dẫn xuất của chúng

1.1.17. Diseases caused by acrylonitrile

1.1.. Các bệnh do acrylonitrile CH2CHCN

1.1.18. Diseases caused by oxides of nitrogen

1.1.. Các bệnh do các oxitNitơ (NOx)

1.1.19. Diseases caused by vanadium or its compounds

1.1.. Các bệnh do Vanadi(V) và các hợp chất của Vanadi

1.1.20. Diseases caused by antimony or its compounds

1.1.. Các bệnh do antimon (Sb)và các hợp chất của Antimon

1.1.21. Diseases caused by hexane

1.1.. Các bệnh do Hexan (C6H14)

1.1.22. Diseases caused by mineral acids

1.1.. Các bệnh do các axit vô cơ

1.1.23. Diseases caused by pharmaceutical agents

1.1.. Các bệnh do các dược chất

1.1.24. Diseases caused by nickel or its compounds

1.1.. Các bệnh do Ni ken và các hợp chất của Niken

1.1.25. Diseases caused by thallium or its compounds

1.1.. Các bệnh do Tali (Tl) và và các hợp chất của Tali

1.1.26. Diseases caused by osmium or its compounds

1.1.. Các bệnh do Osimi(Os) và các hợp chất của Osimi

1.1.27. Diseases caused by selenium or its compounds

1.1.. Các bệnh do Selen(Se)và các hợp chất của Selen

1.1.28. Diseases caused by copper or its compounds

1.1.. Các bệnh do đồng (Cu)và các hợp chất của đồng

1.1.29. Diseases caused by platinum or its compounds

1.1.. Các bệnh do platin(Pt)(bạch kim) và các hợp chất của platin

1.1.30. Diseases caused by tin or its compounds

1.1.. Các bệnh do thiếc (Sn) và các hợp chất của thiếc

1.1.31. Diseases caused by zinc or its compounds

1.1.. Các bệnh do kẽm(Zn) và các hợp chất của kẽm

1.1.32. Diseases caused by phosgene

1.1.. Các bệnh do photgen (COCl2)

1.1.33. Diseases caused by corneal irritants like benzoquinone

1.1.. Các bệnh do các chất gây kích ứng giác mạc như benzoquinone

1.1.34. Diseases caused by ammonia

1.1.. Các bệnh do amoniac(NH3)

1.1.35. Diseases caused by isocyanates

1.1.. Các bệnh do isoxianat

1.1.36. Diseases caused by pesticides

1.1.. Các bệnh do thuốctrừsâu

1.1.37. Diseases caused by sulphur oxides

1.1.. Các bệnh do ô xitsulphua(SOx)

1.1.38. Diseases caused by organic solvents

1.1.. Các bệnh do cácdung môihữucơ

1.1.39. Diseases caused by latex or latex-containing products

1.1.. Các bệnh do nhựa mủ hoặc các sản phẩm có chứa nhựa mủ

1.1.40. Diseases caused by chlorine

1.1.. Các bệnh do Clo (Cl)

1.1.41. Diseases caused by other chemical agents at work not mentioned in the preceding itemswhere a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate tonational conditions and practice, between the exposure to these chemical agents arisingfrom work activities and the disease(s) contracted by the worker

1.1.. Các bệnh do các tác nhân hóa học khác không được đề cập trong danh mục trên nhưng mối liên quan giữa tiếp xúc nghề nghiệp với hóa chất và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực hành của quốc gia

1.2. Diseases caused by physical agents

1.2. Các bệnh do các tác nhân vật lý

1.2.1. Hearing impairment caused by noise

1.2.1. Khiếm thính do tiếngồn

1.2.2. Diseases caused by vibration (disorders of muscles, tendons, bones, joints, peripheral bloodvessels or peripheral nerves)

1.2.2. Các bệnh do rung (rối loạn cơ, dây chằng, xương, khớp, mạch ngoại vi hoặc thần kinh ngoại vi

1.2.3. Diseases caused by compressed or decompressed air

1.2.3. Các bệnh do tăng áp suất không khí hoặc giảm áp

1.2.4. Diseases caused by ionizing radiations

1.2.4. Cácbệnh do bứcxạ ion hóa

1.2.5. Diseases caused by optical (ultraviolet, visible light, infrared) radiations including laser

1.2.5. Các bệnh do bức xạ quang học bao gồm cả laser (tia cực tím, ánh sáng, tia hồng ngoại)

1.2.6. Diseases caused by exposure to extreme temperatures

1.2.6. Các bệnh do tiếp xúc với cực nhiệt (quá lạnh hoặc quá nóng)

1.2.7. Diseases caused by other physical agents at work not mentioned in the preceding itemswhere a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate tonational conditions and practice, between the exposure to these physical agents arising fromwork activities and the disease(s) contracted by the worker

1.2.7. Các bệnh do các tác nhân vật lý nơi làm việc chưa được liệt kê trên đây, nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các tác nhân vật lý nơi làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

1.3. Biological agents and infectious or parasitic diseases

1.3. Các tác nhân sinh học, các viêm nhiễm hoặc các bệnh do ký sinh trùng

1.3.1. Brucellosis

1.3.1. Bệnh Brucella

1.3.2. Hepatitis viruses

1.3.2. Các vi rút viêm gan

1.3.3. Human immunodeficiency virus (HIV)

1.3.3. Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)

1.3.4. Tetanus

1.3.4. Bệnh uốn ván

1.3.5. Tuberculosis

1.3.5. Bệnh lao

1.3.6. Toxic or inflammatory syndromes associated with bacterial or fungal contaminants

1.3.6. Các hội chứng viêm nhiễm hoặc nhiễm độc liên quan đến nhiễm vi khuẩn hoặc nấm

1.3.7. Anthrax

1.3.7. Bệnh than

1.3.8. Leptospirosis

1.3.8. BệnhLeptospira

1.3.9. Diseases caused by other biological agents at work not mentioned in the preceding itemswhere a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate tonational conditions and practice, between the exposure to these biological agents arisingfrom work activities and the disease(s) contracted by the worker

1.3.9. Các bệnh do các tác nhân sinh học nơi làm việc chưa được liệt kê trên đây, nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các tác nhân vật lý nơi làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

2. Occupational diseases by target organ systems

2. Các bệnh nghề nghiệp chia theo hệ cơ quan đích

2.1. Respiratory diseases

2.1. Các bệnh đường hô hấp

2.1.1. Pneumoconioses caused by fibrogenic mineral dust (silicosis, anthraco-silicosis, asbestosis)

2.1.1. Các bệnh bụi phổi do các bụi vô cơ gây xơ hóa phổi (bệnh bụi phổi si lic; bệnh bụi than phổi, bệnh bụi phổi at bet/bụi phổi amiăng)

2.1.2. Silicotuberculosis

2.1.2. Lao phổisilic

2.1.3. Pneumoconioses caused by non-fibrogenic mineral dust

2.1.3. Các bệnh bụi phổi do các bụi vô cơ không gây xơ hóa

2.1.4. Siderosis

2.1.4. Bệnh bụi sắt phổi

2.1.5. Bronchopulmonary diseases caused by hard-metal dust

2.1.5. Các bệnh phổi phế quản do bụi kim loại nặng

2.1.6. Bronchopulmonary diseases caused by dust of cotton (byssinosis), flax, hemp, sisal or sugarcane (bagassosis)

2.1.6. Các bệnh phổi phế quản do bụi bông (bụi phổi bông), lanh, xidan, mía (bagassosis)

2.1.7. Asthma caused by recognized sensitizing agents or irritants inherent to the work process

2.1.7. Hen do các tác nhân gây dị ứng hữu hình hoặc kích ứng nội sinh với quy trình làm việc

2.1.8. Extrinsic allergic alveolitis caused by the inhalation of organic dusts or microbiallycontaminated aerosols, arising from work activities

2.1.8. Viêm phế nang do dị ứng với các yếu tổ ngoại lai do hít các bụi hữu cơ hoặc không khí nhiễm khuẩn trong quá trình lao động

2.1.9. Chronic obstructive pulmonary diseases caused by inhalation of coal dust, dust from stonequarries, wood dust, dust from cereals and agricultural work, dust in animal stables, dustfrom textiles, and paper dust, arising from work activities

2.1.9. Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do trong quá trình làm việc hít phải bụi than, bụi gỗ, đá, bụi trong quá trình làm nông nghiệp, chế biến ngũ cốc, bụi trong quá trình dệt vải, bụi giấy

2.1.10. Diseases of the lung caused by aluminium

2.1.10. Cácbệnhphổi do nhôm

2.1.11. Upper air, ways disorders caused by recognized sensitizing agents or irritants inherent to thework process

2.1.11. Các rối loạn đường hô hấp trên do các tác nhân gây dị ứng hữu hình hoặc các kích ứng nội sinh với quy trình làm việc

2.1.12. Other respiratory diseases not mentioned in the preceding items where a direct link isestablished scientifically, or determined by methods appropriate to national conditions andpractice, between the exposure to risk factors arising from work activities and the disease(s)contracted by the worker

2.1.12. Các bệnh đường hô hấp khác không được liệt kê ở trên nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

2.2. Skin diseases

2.2. Cácbệnhda

2.2.1. Allergic contact dermatoses and contact urticaria caused by other recognized allergyprovokingagents arising from work activities not included in other items

2.2.1. Các bệnh da và mày đay dị ứng tiếp xúc do các tác nhân gây dị ứng hữu hình có trong quá trình làm việc mà không thuộc các bệnh khác đã liệt kê

2.2.2. Irritant contact dermatoses caused by other recognized irritant agents arising from workactivities not included in other items

2.2.2. Các bệnh kích ứng da tiếp xúc do các tác nhân gây dị ứng hữu hình có trong quá trình làm việc mà không thuộc các bệnh khác đã liệt kê

2.2.3. Vitiligo caused by other recognized agents arising from work activities not included in other items

2.2.3. Bệnh bạch biến do các tác nhân hữu hình trong quá trình làm việc mà không thuộc các bệnh khác đã liệt kê

2.2.4. Other skin diseases caused by physical, chemical or biological agents at work not included under other items where a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate to national conditions and practice, between the exposure to risk factors arising from work activities and the skin disease(s) contracted by the worker

2.2.4. Các bệnh da khác do các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học chưa được liệt kê ở trên nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

2.3. Musculoskeletal disorders

2.3. Các bệnh cơ xương khớp

2.3.1. Radial styloid tenosynovitis due to repetitive movements, forceful exertions and extreme postures of the wrist

2.3.1. Viêm gân bao hoạt dich mỏm trâm quay do các động tác lặp đi lặp lại, gắng sức hoặc tư thế không phù hợp của cổ tay

2.3.2. Chronic tenosynovitis of hand and wrist due to repetitive movements, forceful exertions andextreme postures of the wrist

2.3.2. Viêmgân – bao hoạt dịch mạn tính của tay và cổ tay do các động tác lặp đi lặp lại, gắng sức hoặc tư thế không phù hợp của cổ tay

2.3.3. Olecranon bursitis due to prolonged pressure of the elbow region

2.3.3. Viêm bao hoạt dịch mỏm khuỷu do áp lực kéo dài ở vùng khuỷu tay

2.3.4. Prepatellar bursitis due to prolonged stay in kneeling position

2.3.4. Viêm bao hoạt dịch trước xương bánh chè do làm việc ở tư thế quỳ kéo dài

2.3.5. Epicondylitis due to repetitive forceful work

2.3.5. Viêm bao lồi cầu do lao động nặng nhọc lặp đi lặp lại

2.3.6. Meniscus lesions following extended periods of work in a kneeling or squatting position

2.3.6. Các thương tổn sụn chêm do lao động kéo dài trong tư thế quỳ hoặc ngồi xổm

2.3.7. Carpal tunnel syndrome due to extended periods of repetitive forceful work, work involving vibration, extreme postures of the wrist, or a combination of the three

2.3.7. Hội chứng ống cổ tay do làm việc trong thời gian dài công việc nặng nhọc lặp đi lặp lại, công việc có phơi nhiễm với rung, tư thế gò bó vùng cổ tay hoặc sự kết hợp của 3 yếu tố trên

2.3.8. Other musculoskeletal disorders not mentioned in the preceding items where a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate to national conditions and practice, between the exposure to risk factors arising from work activities and the musculoskeletal disorder(s) contracted by the worker

2.3.8. Các tổn thương cơ xương khớp khác không được đề cập ở trên nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và bệnh/tổn thương được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

2.4. Mental and behavioural disorders

2.4. Các rối loạn hành vi và tâm thần

2.4.1. Post-traumatic stress disorder

2.4.1. Các rối loạn tâm lý sau sang chấn

2.4.2. Other mental or behavioural disorders not mentioned in the preceding item where a direct link is established scientifically, or determined by methods appropriate to national conditions and practice, between the exposure to risk factors arising from work activities and the mental and behavioural disorder(s) contracted by the worker

2.4.2. các rối loạn hành vi và tâm thần khác chưa được đề cập ở mục trên trên nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và rồi loạn hành vi và tâm thần được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

3. Occupational cancer

3. Ung thư nghề nghiệp

3.1. Cancer caused by the following agents

3.1. Ung thư do các tác nhân sau

3.1.1. Asbestos

3.1.1. Amiăng

3.1.2. Benzidine and its salts

3.1.2. Benzidine(C6H4NH2)2và các muối của nó

3.1.3. Bis-chloromethyl ether (BCME)

3.1.3. Bis-chloromethyl ether (BCME)

3.1.4. Chromium VI compounds

3.1.4. Các hợp chất của Crôm hóa trị 6

3.1.5. Coal tars, coal tar pitches or soots

3.1.5. dầu hắc ín, muội nhựa than (ặc ặc)

3.1.6. Beta-naphthylamine

3.1.6. Beta-naphthylamine

3.1.7. Vinyl chloride

3.1.7. Vinyl chloride(CH2:CHCl)

3.1.8. Benzene

3.1.8. Benzen

3.1.9. Toxic nitro- and amino-derivatives of benzene or its homologues

3.1.9. Các độc chất là dẫn xuất Ni tơ hoặc Amino của Benzen hoặc đồng đẳng của nó

3.1.10. Ionizing radiations

3.1.10. Bứcxạ ion hóa

3.1.11. Tar, pitch, bitumen, mineral oil, anthracene, or the compounds, products or residues of these substances

3.1.11. Hắc ín, dầu hắc ín, nhựa đường, dầu khoáng, antraxen, hoặc các hợp chất, các sản phẩm hoặc chất bã/cặn của các chất trên

3.1.12. Coke oven emissions

3.1.12. Các chất phát tán từ lò luyện than cốc

3.1.13. Nickel compounds

3.1.13. Các hợp chất của Ni ken

3.1.14. Wood dust

3.1.14. Bụigỗ

3.1.15. Arsenic and its compounds

3.1.15. Asen và các hợp chất của Asen

3.1.16. Beryllium and its compounds

3.1.16. Berili và các hợp chất của nó

3.1.17. Cadmium and its compounds

3.1.17. Catmi và các hợp chất của nó

3.1.18. Erionite

3.1.18. Erionite

3.1.19. Ethylene oxide

3.1.19. Ethylene oxide

3.1.20. Hepatitis B virus (HBV) and hepatitis C virus (HCV)

3.1.20. Vi rút viêm gan B và viêm gan C

3.1.21. Cancers caused by other agents at work not mentioned in the preceding items where adirect link is established scientifically, or determined by methods appropriate to national conditions and practice, between the exposure to these agents arising from work activities and the cancer(s) contracted by the worker

3.1.21. Các ung thư do các tác nhân nghề nghiệp chưa được liệt kê ở trên nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

4. Other diseases

4. Các bệnh khác

4.1. Miners’ nystagmus

4.1. Rung giật nhãn cầu ở thợ mỏ

4.2. Other specific diseases caused by occupations or processes not mentioned in thislist where a direct link is established scientifically, or determined by methodsappropriate to national conditions and practice, between the exposure arising fromwork activities and the disease(s) contracted by the worker

4.2. Các bệnh đặc thù khác do nghề nghiệp hoặcquá trình làm việc chưa được đề cập trong danh mục này nhưng mối liên quan giữa việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ trong quá trình làm việc và bệnh được chứng minh một cách khoa học hoặc bởi các phương pháp phù hợp với điều kiện và thực tiễn của quốc gia

* In the application of this list the degree and type of exposure and the work or occupation involving a particular risk of exposure should be taken into account when appropriate.

* Khi áp dụng danh sách này, tùy từng trường hợp cần lưu ý mức độ và dạng tiếp xúc, cũng như nghề nghiệp có nguy cơ phải tiếp xúc


(Nguồn tin: )