Nghiên cứu đánh giá, phân loại điều kiện lao động tại một số vị trí trong các cơ sở dệt may ở miền Trung
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng góp quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên môi trường làm việc của người lao động tại các cơ sở Dệt May ở miền Trung vẫn còn tồn tại những yếu tố có hại như bụi, hóa chất, tiếng ồn, ánh sáng, tư thế đơn điệu…làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động hoặc những yếu tố nguy hiểm về điện, cháy nổ, vật sắc nhọn…có thể gây tai nạn cho người lao động trong quá trình làm việc. Dệt may là một trong những ngành nghề sử dụng nhiều lao động nữ, tỷ lệ lao động nữ thường chiếm hơn 70% tổng số lao động của cơ sở và đa số chưa qua đào tạo. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra người lao động trong ngành Dệt May thường mắc các bệnh: rối loạn cơ xương khớp, mắt, đau vùng thắc lưng, viêm da dị ứng, hội chứng tắc nghẽn chức năng hô hấp, mức độ cao của căng thẳng, tâm sinh lý [1-4]. Từ đây có thể thấy điều kiện lao động (ĐKLĐ) đã trở thành một thành tố vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp đến sức khoẻ người lao động. Lựa chọn một phương pháp phù hợp để đánh giá, xếp loại ĐKLĐ là cần thiết, là một cơ sở khoa học chắc chắn trong bảo vệ an toàn và sức khoẻ người lao động nói chung, người lao động ngành Dệt May nói riêng.
Trong bài báo này, phương pháp VNNIOSH-2017 (do Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động nghiên cứu, phát triển từ năm 2017) được áp dụng để đánh giá, phân loại ĐKLĐ tại một số vị trí công việc trong cơ sở dệt may. Phương pháp sử dụng đánh giá ĐKLĐ trên cơ sở xem xét ảnh hưởng một các tổng hợp các yếu tố trong môi trường lao động.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở Dệt May ở khu vực miền Trung được khảo sát, đánh giá gồm 3 đơn vị dệt, 3 đơn vị may. Mỗi cơ sở chọn ra các vị trí khảo sát, đặc trưng, điển hình nhất cho từng loại hoạt động: 6 vị trí khảo sát cho cơ sở dệt, 7 vị trí đối với cơ sở may (thể hiện ở Bảng 1 và 2).
Bảng 1. Mô tả các vị trí công việc đánh giá ĐKLĐ đối với cơ sở Dệt
|
TT |
Vị trí công việc |
Mô tả điều kiện làm việc của người lao động |
|
1 |
Vận hành máy dệt |
Đi lại nhiều, tư thế đứng, ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi |
|
2 |
Bảo trì, bảo dưỡng |
Làm thủ công, tư thế gò bó, chịu tác động của bụi, nóng |
|
3 |
Giặt nhuộm |
Chịu tác động của hoá chất, nhiệt độ cao |
|
4 |
Hoàn thành, định hình |
Chịu tác động bụi, đi lại nhiều |
|
5 |
Kiểm hàng |
Tư thế lao động thay đổi liên tục, ảnh hưởng bụi |
|
6 |
Vệ sinh công nghiệp |
Lao động thủ công, đi lại nhiều |
Bảng 2. Mô tả các vị trí công việc đánh giá ĐKLĐ đối với cơ sở May
|
TT |
Vị trí công việc |
Mô tả điều kiện làm việc của người lao động |
|
1 |
Trải vải |
Làm việc ở tư thế đứng lâu, đi lại nhiều |
|
2 |
Cắt vải |
Đứng làm việc, căng thẳng thị giác, thần kinh, tác động bụi bông |
|
3 |
May |
Công việc đơn điệu, căng thẳng thị giác, mệt mỏi |
|
4 |
Ủi (là hơi) |
Đứng làm việc trong ca, nhiệt độ cao |
|
5 |
Kiểm tra chất lượng |
Tư thế lao động thay đổi liên tục, ảnh hưởng bụi |
|
6 |
Bảo trì, bảo dưỡng |
Thủ công, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của bụi, nóng |
|
7 |
Vệ sinh công nghiệp |
Lao động thủ công, đi lại nhiều |
2.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Phương pháp đo và lấy mẫu sử dụng trong nghiên cứu được liệt kê ở Bảng 3.
Bảng 3. Phương pháp thử nghiệm sử dụng trong nghiên cứu
|
TT |
Chỉ tiêu |
Phương pháp thử nghiệm, Qui chuẩn |
|
1. |
Nhiệt độ |
TCVN 5508:2009, QCVN 26:2016/BYT |
|
2. |
Độ ẩm |
TCVN 5508:2009, QCVN 26:2016/BYT |
|
3. |
Tốc độ gió |
TCVN 5508:2009, QCVN 26:2016/BYT |
|
4. |
Ánh sáng |
SOP- HT-18/CNIOSH, QCVN 22:2016/BYT |
|
5. |
Tiếng ồn |
TCVN 7878-2-2010 |
|
6. |
Bụi bông |
QCVN 02:2019/BYT, phụ lục 1 hoặc phụ lục 3 (đo nhanh) |
|
7. |
Bụi hô hấp |
QCVN 02:2019/BYT, phụ lục 2 hoặc phụ lục 3 (đo nhanh) |
|
8. |
Cường độ lao động |
Theo hướng dẫn của phương pháp VNNIOSH-2017 |
|
9. |
Độ nặng nhọc lao động |
Theo hướng dẫn của phương pháp VNNIOSH-2017 |
Phương pháp VNNIOSH-2017 được thực hiện qua hai bước [5], [6], [7]:
– Bước 1: đánh giá, phân loại điều kiện lao động theo các yếu tố riêng lẻ. Trong nghiên cứu này, các yếu tố xem xét là: vi khí hậu, bụi, hơi khí độc, độ nặng nhọc, cường độ lao động. Các giá trị quan trắc được sẽ là cơ sở để phân loại ĐKLĐ.
– Bước 2: Phân loại ĐKLĐ theo cách tổ hợp các yếu tố đã được nghiên cứu ở bước 1, trên cơ sở đảm bảo nguyên lý an toàn sinh học trong đánh giá tổng hợp nhiều yếu tố của ĐKLĐ lên sức khoẻ. ĐKLĐ được phân loại theo 7 mức:
Mức 1: rất tốt;
Mức 2: tốt;
Mức 3: độc hại nhẹ;
Mức 4: độc hại trung bình;
Mức 5: độc hại nặng;
Mức 6: độc hại rất nặng;
Mức 7: nguy hiểm.
2.3.1. Phân loại ĐKLĐ theo vi khí hậu
Sau khi quan trắc các thông số của vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió), giá trị đo được xếp các mức tương ứng với ĐKLĐ, trình bày ở Bảng 4.
Bảng 4. Phân loại ĐKLĐ theo vi khí hậu
|
THÔNG SỐ |
Loại công việc |
ĐIÈU KIỆN LAO ĐỘNG |
||||||
|
Rất tốt |
Tốt |
Độc hại nhẹ |
Độc hại trung bình |
Độc hại nặng |
Độc hại rất nặng |
Nguy hiểm |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
||
|
Nhiệt độ khô không khí, TKhô, oC |
1 |
24÷26 |
26,1÷29 |
29,1÷34 |
34,1÷35,1 |
35,2÷36,2 |
36,3÷37,0 |
> 37 |
|
2 |
23÷25 |
25,1÷27 |
27,1÷32 |
32,1÷33,1 |
33,2÷34,2 |
34,3÷35,0 |
> 35 |
|
|
3 |
22÷24 |
24,1÷26 |
26,1÷30 |
30,1÷31,1 |
31,2÷32,2 |
32,3÷33,0 |
> 33 |
|
|
Nhiệt độ cầu ướt không khí, Tướt, °C |
1 |
15,4÷18,8 |
18,9÷22,9 |
23÷28,2 |
28,3÷30,1 |
30,2÷32,1 |
32,2÷33,7 |
> 33,7 |
|
2 |
14,7÷17,9 |
18,0÷21,1 |
21,2÷26,5 |
26,6÷28,3 |
28,4÷30,2 |
30,3÷31,8 |
> 31,8 |
|
|
3 |
13,9÷17,1 |
17,2÷20,3 |
20,4÷24,7 |
24,8÷26,5 |
26,6÷28,3 |
28,4÷29,9 |
> 29,9 |
|
|
Độ ẩm không khí, % |
1÷3 |
40÷50 |
51÷60 |
61÷65 |
66÷70 |
71÷75 |
76÷80 |
>80 |
|
Vận tốc gió, m/s cho VKH nóng |
1 |
0,1÷0,4 |
0,41÷0,6 |
0,61÷0,8 |
0,81÷1,0 |
1,01÷1,25 |
1,26÷1,5 |
> 1,5 |
|
2 |
0,2÷0,5 |
0,51÷0,7 |
0,71÷0,95 |
0,96÷1,2 |
1,21÷1,45 |
1,46÷1,7 |
> 1,7 |
|
|
3 |
0,3÷0,6 |
0,61÷0,8 |
0,81÷1,1 |
1,11÷1,4 |
1,41÷1,7 |
1,71÷2,0 |
> 2,0 |
|
Với tiêu chí ánh sáng, quy chuẩn được so sánh theo QCVN 22:2016/BYT, mức điều kiện lao động được xếp loại theo Bảng 5.
Bảng 5. Phân loại ĐKLĐ theo tiêu chí độ rọi tối thiểu trên bề mặt thao tác
|
Tên các chỉ số |
Phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ |
|||||
|
Tốt và rất tốt |
Độc hại nhẹ |
Độc hại trung bình |
Độc hại nặng |
Độc hại rất nặng |
Nguy hiểm |
|
|
1 và 2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
Chiếu sáng nhân tạo |
||||||
|
Độ rọi tối thiểu trên bề mặt thao tác E, Lux |
1,5EQC÷EQC |
<EQC÷0,5EQC |
<0,5EQC |
– |
– |
– |
2.3.2. Phân loại ĐKLĐ theo yếu tố bụi, hơi khí độc
Sau khi quan trắc các yếu tố bụi hô hấp, bụi bông, các hơi khí độc gồm SO2, NO2, CO, CO2, formaldehyte, Cl2; Các giá trị được được so sánh với tiêu chuẩn cho phép (TCCP) để có được mức điều kiện lao động theo các khoảng:
Mức 1 (rất tốt): là khoảng [0;0,3]*TCCP;
Mức 2 (tốt): là khoảng [0,4; 1,0]*TCCP;
Mức 3 (độc hại nhẹ): là khoảng [1,1; 2,0]*TCCP;
Mức 4 (độc hại trung bình): là khoảng [2,1; 4,0]*TCCP;
Mức 5 (độc hại nặng): là khoảng [4,1; 7,0]*TCCP;
Mức 6 (độc hại rất nặng): là khoảng [7,1; 11,0]*TCCP;
Mức 7 (nguy hiểm): là khoảng ≥11,1*TCCP.
2.3.3. Phân loại ĐKLĐ theo cường độ lao động và độ nặng nhọc
Đánh giá mức độ nặng nhọc của quá trình lao động dựa trên các chỉ số tải trọng động; Khối lượng tải trọng được nâng và di chuyển bằng tay; Di chuyển định hình; Tải trọng tĩnh; Tư thế làm việc; Độ nghiêng cơ thể; Di chuyển trong không gian.
Đánh giá cường độ làm việc trên cơ sở những chỉ số: tải trọng đối với các giác quan và sự đơn điệu của tải trọng.
Kết quả xếp loại độc hại chung là mức độc hại cao nhất trong số các mức độc hại được xếp loại đối với từng chỉ số ở trên.
2.3.4. Phân loại ĐKLĐ với tổng hợp các yếu tố độc hại/nguy hiểm
Sau khi đo đạc, xác định giá trị điều kiện lao động dưới tác động của từng yếu tố độc hại theo thang 7 mức nêu trên, mức ĐKLĐ được phân loại như sau:
– Tại vị trí làm việc, các yếu tố độc hại hoặc chuẩn chỉ thị của nhóm các yếu tố độc hại đều trong phạm vi cho phép thì ĐKLĐ ở vị trí đó thuộc mức 1 và mức 2.
Nếu có một hoặc nhiều yếu tố độc hại vượt quá TCCP, ĐKLĐ tại đó được phân loại chất lượng từ mức 3 đến mức 7, tùy thuộc vào nồng độ các yếu tố độc hại đó.
– Tại vị trí làm việc có sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố độc hại:
+ Trên cơ sở các số liệu đo đạc chúng ta phân loại ĐKLĐ theo từng yếu tố độc hại theo thang 7 mức;
+ Trong trường hợp có tác động phối hợp của từ 3 yếu tố trở lên ĐKLĐ cao hơn 01 mức so với mức chất lượng của yếu tố độc hại cao nhất (ví dụ: với mức chất lượng của các yếu tố cao nhất là mức 3 – độc hại nhẹ – thì đánh giá chung chất lượng vệ sinh MTLĐ khi có đồng thời từ 03 yếu tố độc hại trở lên sẽ là mức chất lượng 4 – độc hại trung bình);
+ Trong hợp có tác động phối hợp của từ 2 yếu tố trở lên nhưng mức ĐKLĐ theo các yếu tố này đều được phân loại với mức từ mức 4 trở lên thì ĐKLĐ sẽ tương ứng nhận một mức cao hơn mức chất lượng của yếu tố độc hại cao nhất (ví dụ: với môi trường có 02 yếu tố độc hại với mức ĐKLĐ là 4 và 5 thì đánh giá chung ĐKLĐ sẽ là mức chất lượng 6 – độc hại rất nặng).
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Phân loại ĐKLĐ theo các yếu tố riêng lẻ
3.1.1. Kết quả phân loại ĐKLĐ tại các cơ sở Dệt
Thực hiện quan trắc các thông số về vi khí hậu, ánh sáng, bụi, hoá chất, mức nặng nhọc và cường độ lao động, kết quả phân loại ĐKLĐ theo các yếu tố tại các nhà máy Dệt được thể hiện ở Bảng 6.
Bảng 6. Kết quả phân loại ĐKLĐ tại các vị trí của cơ sở Dệt theo các yếu tố
|
Cơ sở |
Vị trí công việc |
Loại công việc (*) |
Nhiệt độ |
Độ ẩm |
Tốc độ gió |
Ánh sáng |
Bụi hô hấp |
Bụi bông |
Mức nặng nhọc |
Cường độ lao động |
Yếu tố hóa học |
|
D1 |
K1 |
2 |
2 |
2 |
1 |
3 |
1 |
2 |
4 |
4 |
1 |
|
K2 |
2 |
2 |
2 |
3 |
1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
1 |
|
|
K3 |
2 |
2 |
2 |
1 |
3 |
1 |
1 |
2 |
4 |
1 |
|
|
K4 |
3 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
|
K5 |
3 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K6 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
2 |
4 |
3 |
1 |
|
|
D2 |
K1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
4 |
1 |
1 |
4 |
4 |
1 |
|
K2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
3 |
1 |
|
|
K3 |
2 |
1 |
2 |
1 |
4 |
1 |
1 |
2 |
3 |
1 |
|
|
K4 |
1 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K5 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
4 |
1 |
|
|
K6 |
3 |
1 |
2 |
1 |
3 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
D3 |
K1 |
2 |
2 |
2 |
1 |
4 |
1 |
1 |
2 |
4 |
1 |
|
K2 |
1 |
2 |
2 |
1 |
3 |
1 |
1 |
2 |
3 |
1 |
|
|
K3 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
3 |
1 |
|
|
K4 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
3 |
1 |
|
|
K5 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K6 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
(*) Loại công việc được phân theo QCVN 26:2016/BYT: Loại 1 – Nhẹ; loại 2 – Trung bình; loại 3 – Nặng
Kết quả trên Bảng 6 cho thấy, các vị trí làm việc trong các cơ sở Dệt có điều kiện lao động đạt mức 4 (độc hại trung bình) khi xét từng yếu tố riêng lẻ. Tuy nhiên có những vị trí, có nhiều yếu tố cùng lúc đạt mức 4 đối với tiêu chí cường độ lao động và mức nặng nhọc, điển hình tại các vị trí: vị trí vận hành máy dệt, vệ sinh công nghiệp, bảo trì bảo dưỡng. Do đặc thù công việc, các công việc này cần di chuyển nhiều, tư thế làm việc không thuận lợi, tác động nhiều yếu tố từ môi trường làm việc.
Các kết quả đo được về các yếu tố hoá học, phần lớn các mức hoá chất trong không khí đều đạt mức rất tốt. Đặc biệt, bụi bông và bụi hô hấp, các giá trị quan trắc đều đạt ở ngưỡng cho phép, phân loại ĐKLĐ đạt mức rất tốt. Riêng có một số vị trí có ánh sáng ở mức độc hại trung bình và nhẹ, cũng cần phải cải thiện để tốt hơn trong công việc.
Thực tế, phân xưởng dệt thường có nhà xưởng cao, khả năng sử dụng các biện pháp làm mát, thay đổi ẩm độ là khá khó khăn do tốn kém, các yếu tố vi khí hậu sẽ bị ảnh hưởng điều kiện môi trường ngoài là khá lớn. Tuy nhiên, qua kết quả quan trắc cho thấy, các cơ sở đã quan tâm cải thiện ĐKLĐ tại vị trí giặt, nhuộm, các giá trị vi khí hậu ở mức độc hại nhẹ và trung bình.
3.1.2. Kết quả phân loại ĐKLĐ các nhà máy may
Kết quả phân loại ĐKLĐ tại một số vị trí của cơ sở May được thể hiện ở Bảng 7.
Bảng 7. Phân loại ĐKLĐ của một số vị trí cơ sở May
|
Cơ sở |
Vị trí công việc (*) |
Loại công việc |
Nhiệt độ |
Độ ẩm |
Tốc độ gió |
Ánh sáng |
Bụi hô hấp |
Bụi bông |
Mức nặng nhọc |
Cường độ lao động |
Yếu tố hoá học |
|
M1 |
K1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
K2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
|
K3 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K4 |
2 |
1 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K5 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
2 |
1 |
|
|
K6 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
2 |
1 |
|
|
K7 |
3 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
|
M2 |
K1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
1 |
|
K2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K3 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K4 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
|
K5 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K6 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
3 |
1 |
|
|
K7 |
3 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
3 |
1 |
|
|
M3 |
K1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
K2 |
2 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K3 |
1 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
|
|
K4 |
1 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
K5 |
1 |
1 |
2 |
