Kết quả đánh giá rủi ra an toàn và vệ sinh lao động tại 03 cơ sở khai thác và chế biến đá ở Thanh Hóa và Ninh Bình
I. MỞ ĐẦU
Đề tài “Nghiên cứu đánh giá rủi ro an toàn, vệ sinh lao động và đề xuất áp dụng hệ thống quản lý phù hợp ở các cơ sở khai thác và chế biến đá” được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam giao cho Viện khoa học an toàn và vệ sinh lao động thực hiện trong 2 năm 2018-2019. Đề tài đã lựa chọn được phương pháp và xây dựng được quy trình đánh giá rủi ro áp dụng cho các cơ sở khai thác và chế biến đá. Đề tài đã áp dụng quy trình đánh giá rủi ro tại 03 cơ sở khai thác và chế biến đá ở Thanh Hoá và Ninh Bình, bao gồm: công ty TNHH chế biến đá tự nhiên Nam Thái Sơn, công ty CP Phú Thắng và doanh nghiệp tư nhân Tuấn Thành.
Công ty TNHH chế biến đá tự nhiên Nam Thái Sơn và công ty CP Phú Thắng cùng khai thác các mỏ đá xanh ở xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá. Sản phẩm chính của cả 2 công ty này là các loại đá ốp, lát sử dụng trong các công trình xây dựng và giao thông; sản phẩm phụ là các loại đá xây dựng. Công ty Nam Thái Sơn sử dụng công nghệ khoan, nổ mìn và tách đá khối từ đá nguyên khai, trong khi đó, công ty Phú Thắng lại sử dụng công nghệ cắt đá bằng dây kim cương để khai thác đá khối. Công nghệ chế biến đá khối thành đá ốp, lát của cả 2 cơ sở là giống nhau, bao gồm các công đoạn: xẻ, cắt, bào, mài, đánh bóng, băm, lò quay đá mẻ… Bìa và đá thải loại trong quá trình khai thác và chế biến được thu gom và vận chuyển về khu vực nghiền sàng để sản xuất đá xây dựng. Tổng số lao độngcủa công ty Nam Thái Sơn là 101 người, lao động nữ là 30, lao động thời vụ chiếm 5%; trong khi đó tổng số lao động của công ty Phú Thắng là gần 190 người, lao động nữ là 20.
Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Thành khai thác đá ở mỏ đá tại xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Doanh nghiệp sử dụng công nghệ khai thác đá lộ thiên bằng nổ mìn phá đá, chế biến các loại đá xây dựng bằng hệ thống nghiền sàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn tuyển lựa đá khối phục vụ cho làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân với số lượng ít. Tổng số lao động của doanh nghiệp là 50 người.
Đề tài đã triển khai áp dụng quy trình đánh giá rủi ro ATVSLĐ của đề tài tại 3 cơ sở nêu trên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2.1. Đối tượng đánh giá
Đối tượng đánh giá là các vị trí làm việc của NLĐ tại 03 cơ sở khai thác và chế biến đá đã được lựa chọn ( Bảng 1).
Bảng 1. Tổng hợp các vị trí làm việc trong dây chuyền sản xuất
|
TT |
Vị trí công việc |
Nam Thái Sơn |
Phú Thắng |
Tuấn Thành |
Yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ |
|||
|
Số lượng vị trí |
Số lượng LĐ tại vị trí |
Số lượng vị trí |
Số lượng LĐ tại vị trí |
Số lượng vị trí |
Số lượng LĐ tại vị trí |
|||
|
KV khai thác |
||||||||
|
1 |
Vận hành máy khoan tay |
4 |
1 |
10 |
1 |
3 |
1 |
Có |
|
2 |
Vận hành máy khoan tự hành KY 125 |
0 |
– |
3 |
3 |
3 |
3 |
Có |
|
3 |
Vận hành máy xúc gầu |
3 |
1 |
7 |
1 |
2 |
1 |
Có |
|
4 |
Máy cắt đá bằng dây kim cương |
0 |
– |
9 |
2 |
0 |
– |
Không |
|
5 |
Máy búa thuỷ lực |
0 |
– |
1 |
1 |
1 |
1 |
Có |
|
6 |
Lái xe tải |
4 |
1 |
6 |
1 |
7 |
1 |
Không |
|
7 |
Nổ mìn |
1 |
3 |
0 |
– |
1 |
3 |
Có |
|
8 |
Thủ kho vật liệu nổ |
1 |
1 |
0 |
– |
1 |
1 |
Có |
|
KV chế biến đá xẻ |
||||||||
|
9 |
Vận hành máy xẻ đá |
6 |
2 |
25 |
2 |
0 |
– |
Có |
|
10 |
Vận hành máy cắt đá |
9 |
1 |
30 |
1 |
0 |
– |
Có |
|
11 |
Vận hành máy mài đá |
15 |
1 |
15 |
1 |
0 |
– |
Có |
|
12 |
Vận hành máy băm đá |
4 |
1 |
– |
1 |
0 |
– |
Có |
|
13 |
Vận hành máy bào đá |
2 |
2 |
0 |
– |
0 |
– |
Có |
|
14 |
Máy bào và đánh bóng |
0 |
– |
2 |
5 |
0 |
– |
Có |
|
15 |
Vận hành lò quay đá mẻ |
2 |
1 |
– |
– |
0 |
– |
Không |
|
16 |
Mài cát thủ công |
2 |
1 |
0 |
– |
0 |
– |
Không |
|
17 |
Vận hành xe nâng |
1 |
1 |
5 |
1 |
0 |
– |
Có |
|
KV nghiền sàng |
||||||||
|
18 |
Vận hành tổ hợp máy nghiền sàng |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
Có |
|
19 |
Vận hành máy xúc gầu |
2 |
1 |
7 |
1 |
1 |
1 |
Có |
|
20 |
Máy xúc lật |
0 |
– |
0 |
1 |
1 |
1 |
Có |
|
21 |
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị |
1 |
2 |
1 |
5 |
1 |
3 |
Có |
2.2. Phương pháp đánh giá
2.2.1. Đối với các mối nguy về an toàn lao động
Áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro định tính. Ma trận xác định rủi ro 5×5. Tiêu chí xác định mức nghiêm trọng, khả năng xảy ra TNLĐ và ma trận xác định mức rủi ro được cho ở Bảng 1, 2 và 3 của bài báo trước [1], [2].
2.2.2. Đối với các mối nguy về sức khoẻ
Áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro nửa định lượng của Viện khoa học ATVSLĐ, được xây dựng trên cơ sở phương pháp đánh giá của LB Nga và các quy chuẩn về vệ sinh lao động hiện hành của Việt Nam. Mức rủi ro được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá phân loại ĐKLĐ [1],[2].
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả
Trong đánh giá rủi ro, sử dụng số liệu MTLĐ [3] và các QCVN [4],[5].
Kết quả đánh giá rủi ro ATVSLĐ tại 03 cơ sở khai thác và chế biến đá được phân loại thành 5 loại, sắp xếp theo thứ tự từ mức rủi ro cực cao, rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp, cực thấp. Trong các bảng kết quả đánh giá rủi ro 2.1, 2.2, 2.3 sau đây, thì: NTS là tên viết tắt của công ty Nam Thái Sơn; PT – công ty Phú Thắng và TT – doanh nghiệp tư nhân Tuấn Thành; dấu (X) là mức rủi ro tương ứng với mức ghi trong tiêu đề của bảng; dấu (-) là mức rủi ro khác với mức ghi trong tiêu đề của bảng; 0 là không có công việc tương ứng ở cơ sở.
3.1.1. Các mối nguy có mức rủi ro cực cao và rất cao
Mối nguy vi khí hậu tại hầu hết các vị trí làm việc ở cả 3 cơ sở sản xuất đều có mức rủi ro rất cao và cực cao (Nam Thái Sơn: 15/16 vị trí; Phú Thắng: 15/15 vị trí và Tuấn Thành: 9/10 vị trí). Duy nhất vị trí thủ kho vật liệu nổ có mức rủi ro cao do công việc nhẹ nhàng hơn (loại 1) và làm việc trong nhà.
3.1.2. Các mối nguy có mức rủi ro cao
07 mối nguy tại các vị trí làm việc tương ứng có mức rủi ro “cao” được tổng hợp trong Bảng 2.
Bảng 2. Các mối nguy có mức rủi ro cao
|
TT |
Mối nguy |
Công việc |
NTS |
PT |
TT |
|
1 |
Sụt lở/dịch chuyển đất đá |
Nổ mìn |
X |
0 |
X |
|
Vận hành máy xúc gầu (khu vực khai thác) |
– |
– |
X |
||
|
Lái xe tải (khu vực khai thác |
– |
– |
X |
||
|
2 |
Mìn nổ do không kiểm soát được |
Nổ mìn |
X |
0 |
X |
|
3 |
Ngã từ độ cao |
Vận hành máy khoan tay |
X |
X |
X |
|
4 |
Cháy vật liệu nổ |
Thủ kho vật liệu nổ |
X |
0 |
X |
|
5 |
Va chạm với bộ phận chuyển động của máy (đĩa cưa) |
Vận hành máy cắt đá |
X |
X |
0 |
|
6 |
Tiếng ồn |
Vận hành máy khoan tay |
– |
X |
– |
|
Vận hành máy khoan tự hành |
– |
X |
– |
||
|
Vận hành máy búa thuỷ lực |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy cắt đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy băm đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
– |
X |
– |
||
|
7 |
Rung toàn thân |
Vận hành xe nâng |
X |
X |
0 |
|
Vận hành máy xúc gầu (khai thác) |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xúc lật (nghiền sàng) |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành máy búa thuỷ lực |
0 |
X |
X |
3.1.3. Các mối nguy có mức rủi ro trung bình:
16 mối nguy tại các vị trí làm việc tương ứng có mức rủi ro trung bình được tổng hợp trong Bảng 3.
Bảng 3. Các mối nguy có mức rủi ro trung bình
|
TT |
Mối nguy |
Công việc |
NTS |
PT |
TT |
|
1 |
Ngã từ độ cao |
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy khoan tự hành |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy cắt đá bằng dây kim cương |
0 |
X |
0 |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
2 |
Va chạm với bộ phận chuyển động của máy (đĩa cưa) |
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
3 |
Tiếng ồn |
Vận hành máy khoan tay |
X |
– |
X |
|
Vận hành máy khoan tự hành |
0 |
– |
X |
||
|
Vận hành máy xúc gầu (khai thác) |
X |
X |
X |
||
|
Lái xe tải |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
||
|
Máy mài đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy bào đá |
X |
X |
0 |
||
|
Mài cát thủ công |
X |
0 |
0 |
||
|
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
X |
– |
X |
||
|
Vận hành máy xúc gầu (nghiền sàng) |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy xúc lật |
0 |
0 |
X |
||
|
4 |
Rung toàn thân |
Lái xe tải |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy băm đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
||
|
Mài cát thủ công |
X |
0 |
0 |
||
|
5 |
Vi khí hậu |
Thủ kho VLN |
X |
0 |
– |
|
6 |
Vật thể rơi do mang vác, nâng nhấc bằng tay |
Vận hành máy khoan tay |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy cắt đá, mài đá, máy băm đá, mài cát thủ công. |
X |
X |
X |
||
|
7 |
Trơn trượt, trượt ngã |
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
|
8 |
Vật thể rơi do nâng nhấc, vận chuyển bằng máy |
Vận hành máy xúc gầu (BP khai thác) |
X |
X |
X |
|
Lái xe tải |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành xe nâng |
X |
X |
0 |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
9 |
Cắt, kẹp do dụng cụ gây ra |
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
|
10 |
Vật thể bay, văng bắn |
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy cắt đá bằng dây kim cương |
0 |
X |
0 |
||
|
11 |
Bị kẹt bên trong hay giữa các vật thể/chi tiết (kẹt giữa dây cua roa và puly) |
Vận hành máy mài đá |
X |
X |
0 |
|
Vận hành máy băm đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
X |
X |
X |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
12 |
Điện giật |
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
|
Vận hành máy cắt đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy mài đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy băm đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy bào đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
||
|
Vận hành tổ hợp nghiền sàng |
X |
X |
X |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
13 |
Tai nạn do phương tiện gây ra |
Lái xe tải |
X |
X |
X |
|
Điều khiển máy xúc (BP khai thác + BP nghiền sàng) |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành xe nâng |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy búa thuỷ lực |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xúc lật (BP nghiền sàng) |
0 |
0 |
X |
||
|
14 |
Bụi silic |
Vận hành máy khoan tay (khai thác) |
X |
X |
X |
|
Lái xe tải (BP khai thác) |
X |
– |
– |
||
|
Vận hành nghiền sàng |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xúc gầu (BP khai thác) |
X |
– |
– |
||
|
Vận hành máy xúc gầu (BP nghiền sàng) |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy xúc lật (BP nghiền sàng) |
0 |
0 |
X |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
– |
– |
X |
||
|
15 |
Mức nặng nhọc |
Vận hành máy khoan tay/khoan tự hành |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy xúc gầu (khai thác) |
X |
X |
X |
||
|
Lái xe tải |
X |
X |
X |
||
|
Vận hành máy búa thuỷ lực |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy xẻ đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy cắt đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy mài đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy băm đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy bào đá |
X |
X |
0 |
||
|
Mài cát thủ công |
X |
0 |
0 |
||
|
Vận hành máy xúc gầu (nghiền sàng) |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy xúc lật |
0 |
0 |
X |
||
|
16 |
Mức căng thẳng |
Nổ mìn |
X |
0 |
X |
3.1.4. Các mối nguy có mức rủi ro thấp:
Có 09 mối nguy tại các vị trí làm việc tương ứng có mức rủi ro thấp được tổng hợp trong Bảng 4
Bảng 4 . Các mối nguy có mức rủi ro thấp
|
TT |
Mối nguy |
Công việc |
NTS |
PT |
TT |
|
1 |
Trơn trượt, trượt ngã |
Vận hành máy khoan tay |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy khoan tự hành |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy cắt đá, mài đá, máy băm đá, mài cát thủ công. |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
||
|
2 |
Vật thể rơi do mang vác, nâng nhấc bằng tay |
Vận hành máy bào đá |
X |
X |
0 |
|
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
||
|
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
3 |
Vật thể rơi do nâng nhấc, vận chuyển bằng máy |
Vận hành xe nâng |
X |
X |
0 |
|
Vận hành máy xúc gầu (nghiền sàng) |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy xúc lật |
0 |
0 |
X |
||
|
4 |
Cắt, kẹp do dụng cụ gây ra |
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
|
5 |
Bụi silic |
Vận hành máy khoan tự hành (để luồn dây kim cương) |
0 |
X |
X |
|
Vận hành máy búa thủy lực |
0 |
X |
X |
||
|
6 |
Tiếng ồn |
Vận hành máy cắt đá bằng dây kim cương |
0 |
X |
0 |
|
Vận hành xe nâng |
X |
X |
0 |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị |
– |
X |
X |
||
|
7 |
Rung động |
Vận hành máy khoan tay |
X |
X |
X |
|
Vận hành máy khoan tự hành |
0 |
X |
X |
||
|
Vận hành máy cắt đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy bào đá |
X |
X |
0 |
||
|
Vận hành máy mài đá |
X |
X |
0 |
||
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X |
||
|
8 |
Mức nặng nhọc |
Vận hành lò quay đá mẻ |
X |
0 |
0 |
|
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị |
X |
X |
X < |
