Nghiên cứu môi trường lao động và sức khỏe của công nhân bưu chính và phát hành báo chí trong ngành Bưu điện
Đại học Quốc gia Hà Nội
ThS. NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG
Bệnh viện Bưu điện
Tóm tắt: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành tại các đơn vị trong ngành Bưu điện với 993 công nhân bưu chính và phát hành báo chí (CNBC&PHBC) và 1683 người đối chứng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại các vị trí làm việc của CNBC&PHBC, các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng, cường độ tiếng ồn đạt tiêu chuẩn cho phép (TCCP); nhưng vi sinh vật trong không khí vượt TCCP. Một số bệnh thường gặp ở CNBC&PHBC có xu hướng tăng cao, thể hiện hậu quả tác động của điều kiện lao động bất lợi như: viêm mũi họng dị ứng 21,73%; bệnh lý dạ dày-tá tràng 11,50%; bệnh viêm da 13,99%; viêm phế quản 3,61%; hen 3,48%; viêm kết mạc 10,27%, cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê và tỷ lệ thuận với tuổi nghề.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nhân bưu chính và phát hành báo chí trong ngành Bưu Điện hầu hết là nữ (chiếm khoảng 80%), làm việc theo quy trình tiêu chuẩn, bao gồm tiếp nhận, chia chọn và phân tuyến (khai thác), đóng gói các loại thư từ, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm và để đúng vị trí quy định để giao cho bộ phận vận chuyển. Họ phải làm việc luân phiên ba ca liên tục để bảo đảm các đường thư thông suốt. Ngoài việc phải gắng sức về thể lực để mang vác, lôi kéo, CNBC&PHBC còn cần có sự tập trung chú ý cao độ để tránh nhầm lẫn, bảo đảm tuyệt đối chính xác trong phân luồng bưu chính theo địa chỉ cụ thể. Mặt khác, họ cũng phải tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ như nóng, bụi, và nấm mốc, vi sinh vật, v.v…. Chính vì vậy, CNBC&PHBC được Nhà nước và ngành Bưu điện xếp vào nghề lao động độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm (lao động loại IV) [3].
Trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho CNBC&PHBC, chúng tôi cũng đã phát hiện một số bệnh lý chiếm tỷ lệ cao hơn bình thường [4]. Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Đánh giá thực trạng môi trường lao động (MTLĐ) và sức khỏe của CNBC&PHBC.
– Đề xuất các biện pháp làm giảm các yếu tố tác hại nghề nghiệp, góp phần bảo vệ sức khoẻ CNBC&PHBC.
2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
– Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: CNBC&PHBC và cán bộ công nhân viên hành chính đang làm việc trong các đơn vị nghiên cứu được chọn.
+ Địa điểm nghiên cứu: Bưu điện tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc của ngành Bưu điện.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
– Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang có so sánh.
– Chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên tại các đơn vị nghiên cứu.
– Cỡ mẫu cho điều tra phỏng vấn được tính theo phép toán xác suất thống kê nêu trong “Thiết kế nghiên cứu hệ thống y tế”(1). Với độ chính xác 95%, chúng tôi tính được cỡ mẫu là 389 người. Chúng tôi làm tròn là 400 đối tượng.
– Cỡ mẫu cho điều tra sức khoẻ, bệnh tật được tính theo phép toán xác suất thống kê trong “Thực hành dịch tễ học” [7]. Với độ chính xác 95%, chúng tôi tính được cỡ mẫu là 441 người, làm tròn là 450 người.
– Phương pháp thu thập thông tin:
+ Đo các yếu tố vi khí hậu bằng máy đo Tri-sense 37.000-00, Mỹ.
+ Đo ánh sáng bằng máy đo PHO ELECTROLIC-29, Nhật.
+ Đo cường độ tiếng ồn bằng máy đo RION, NA-29, Nhật.
+ Đo bụi hô hấp và bụi toàn phần bằng máy đo hiện số SKC HAZ-DUST, Mỹ. Kết quả biểu thị nồng độ bụi hô hấp, toàn phần: mg/m3.
+ Nuôi cấy tìm vi sinh vật trong bụi Bưu chính theo phương pháp KOCK, cấy khuẩn trên đĩa thạch.
+ Khám phân loại sức khoẻ, bệnh tật: theo quyết định 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/97 và mã hoá phân loại bệnh tật theo tiêu chuẩn quốc tế ICD-10, Bộ Y tế xuất bản năm 2000.
– Phân tích số liệu: tiến hành trên Epi info 6.4
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Môi trường lao động (xem các Bảng 1, 2):
|
Bảng 1: Một số yếu tố môi trường lao động của CNBC&PHBC |
||||||
|
TT |
Danh mục |
Đơn vị |
n |
Kết quả |
TCCP |
|
|
|
|
|||||
|
1 |
Nhiệt độ |
0C |
39 |
26,78 |
3,92 |
<30 |
|
2 |
Độ ẩm |
% |
39 |
66,28 |
8,73 |
<80 |
|
3 |
Tốc độ gió |
m/s |
39 |
0,74 |
0,21 |
0,3 – 1,5 |
|
4 |
Cường độ chiếu sáng |
lux |
92 |
198,3 |
91,99 |
|
|
5 |
Cường độ tiếng ồn |
dBA |
39 |
63,23 |
6,2 |
|
|
6 |
Bụi toàn phần |
mg/m3 |
78 |
1,1 |
0,36 |
<10 |
|
7 |
Bụi hô hấp |
mg/m3 |
78 |
0,56 |
0,21 |
<4 |
|
Bảng 2: Kết quả nuôi cấy vi sinh vật tại vị trí lao động của CNBC&PHBC |
||||
|
TT |
Chỉ tiêu |
Khuẩn lạc/m3 |
Bưu điện Hà Nội |
Các Bưu Điện Tỉnh |
|
1 |
Vi khuẩn hiếu khí |
1562 |
6370 |
7854 |
|
2 |
Cầu khuẩn tan máu |
150 |
356 |
428 |
|
3 |
Nấm mốc |
5 |
781 |
459 |
Nhận xét:
Qua Bảng 1 ta thấy, các yếu tố vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi tại vị trí lao động của CNBC&PHBC đều đạt TCCP theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế.
Nhận xét:
Qua Bảng 2 ta thấy, tổng số khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí, cầu khuẩn tan máu và nấm mốc/m3 tại các vị trí làm việc của CNBC&PHBC đều ở mức gây nhiễm bẩn không khí.
3.2. Cảm giác chấp nhận môi trường lao động (xem Bảng 3):
|
Bảng 3: Chấp nhận môi trường lao động của CNBC& PHBC |
||||||||
|
TT |
Các yếu tố |
Có cảm giác |
Mức độ chấp nhận môi trường lao động |
|||||
|
n |
% |
1(%) |
2(%) |
3(%) |
4(%) |
5(%) |
||
|
1 |
Có bụi |
182 |
71,20 |
1,09 |
0,00 |
26,92 |
53,30 |
18,70 |
|
2 |
Có ồn |
138 |
61,60 |
1,80 |
0,40 |
16,10 |
33,50 |
9,80 |
|
3 |
Nóng |
122 |
54,50 |
3,29 |
0,00 |
31,97 |
49,18 |
15,57 |
|
4 |
Có mùi |
104 |
32,90 |
1,92 |
5,76 |
20,11 |
50,96 |
21,15 |
|
5 |
Ngột ngạt |
105 |
33,00 |
1,90 |
1,90 |
41,96 |
46,67 |
7,62 |
|
6 |
Lạnh |
41 |
18,30 |
0,00 |
0,00 |
24,31 |
56,09 |
19,51 |
|
7 |
Khô |
43 |
19,20 |
4,65 |
2,33 |
11,63 |
69,77 |
11,62 |
Nhận xét:
Qua Bảng 3 ta thấy:
– Tỷ lệ cảm giác khó chịu đối với MTLĐ của CNBC & PHBC chiếm từ 18,30 á 71,20%.
– Về mức độ chấp nhận MTLĐ, chúng tôi thấy tỷ lệ chấp nhận được phần nào (mức 4) là cao nhất, chiếm từ 33,50 á 69,77%.
– Tỷ lệ hoàn toàn không chấp nhận MTLĐ (mức 5) thấp hơn, chiếm từ 7,62 á 21,15%, cao hơn tỷ lệ hoàn toàn chấp nhận môi trường lao động (mức 1), chiếm từ 0,0 á 4,65%.
3.3. Tình hình sức khoẻ của CNBC&PHBC (xem Bảng 4, 5):
|
Bảng 4: Cơ cấu bệnh của CNBC&PHBC và đối chứng |
||||||
|
TT |
Danh mục |
|||||
