Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cỡ số quần áo bảo hộ lao động phổ thông cho nam và nữ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương tiện bảo vệ cá nhân nói chung và quần áo bảo hộ lao động nói riêng phải bảo đảm các tiêu chuẩn, yêu cầu về an toàn, vệ sinh và tiện nghi sử dụng.
Hiện nay tiêu chuẩn mới về quần áo bảo hộ lao động phổ thông chưa có. Tiêu chuẩn TCVN 1600-91, TCVN 1600-91 về quần áo bảo hộ cho nam và nữ công nhân lao động phổ thông do Viện Bảo hộ lao động nghiên cứu, thì từ năm 2004 đến nay đã bị hủy bỏ (không còn trong danh mục tiêu chuẩn Việt Nam) do không được đề nghị và soát xét, điều chỉnh kịp thời. Tiêu chuẩn TCVN 1600-91, TCVN 1600-91 đã được xây dựng dựa trên hệ thống kích thước trong tiêu chuẩn TCVN – 72 đã được xây dựng cách đây 40 năm nên không còn phù hợp.
Việt Nam là một quốc gia có nguồn nhân lực lao động dồi dào. Số lao động phổ thông khoảng 20 triệu người. Thị trường tiêu thụ quần áo bảo hộ lao động ở nước ta rất lớn, nhưng lại không có hệ thống cỡ số quần áo thống nhất để sản xuất công nghiệp. Thực trạng sản xuất, sử dụng và quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân nói chung, quần áo bảo hộ lao động phổ thông cho công nhân nói riêng còn bị xem nhẹ và buông lỏng. Quần áo bảo hộ lao động kém phong phú về chủng loại, kiểu dáng.. Hầu hết quần áo bảo hộ lao động hiện nay là quần áo may sẵn, sản xuất công nghiệp với các cỡ số không thống nhất và không phù hợp với người lao động.
Để phục vụ cho việc sản xuất công nghiệp và để thuận tiện cho việc lựa chọn quần áo bảo hộ lao động phù hợp với người tiêu dùng đòi hỏi phải có tiêu chuẩn cỡ số quần áo cho người lao động phổ thông Việt Nam hiện nay. Tiêu chuẩn quần áo sẽ làm giảm chi phí sản xuất, đảm bảo tính tiện nghi và an toàn của người lao động, giúp nâng cao sức khỏe và tăng năng suất lao động.
Nhằm đáp ứng một phần yêu cầu của thực tế, Trung tâm An toàn lao động, Viện KH An toàn và vệ sinh lao động đã nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cỡ số quần áo bảo hộ lao động phổ thông cho nam và nữ. Đây là một phần của mục tiêu và nội dung trong khuôn khổ của đề tài: ” Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quần áo bảo hộ lao động phổ thông cho nam và nữ “, Mã số: CTTĐ-2019/03/TLĐ.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
– Đề xuất được các yêu cầu kỹ thuật đối với quần áo bảo hộ lao động phổ thông cho nam và nữ;
– Ban hành được tiêu chuẩn quần áo bảo hộ lao động phổ thông – Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quần áo bảo hộ lao động phổ thông
– Cỡ số;
III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Thu thập số liệu điều tra nhân trắc lao động phổ thông.
Để xây dựng hệ thống cỡ số chuẩn, việc làm trước tiên và cũng là quan trọng nhất, đó là tiến hành một cuộc khảo sát nhân trắc học.
Gần đây nhất là năm 2007, Viện Dệt-May đã thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam”, hoàn thành năm 2009. Đề tài đã tiến hành khảo sát 3024 nam và 2707 nữ trong độ tuổi lao động. Đối tượng đo bao gồm sinh viên, nhân viên văn phòng, công nhân lao động phổ thông… có độ tuổi từ 18-60 tuổi, trên phạm vi cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam. Đề tài đã kế thừa các kết quả nghiên cứu cuộc khảo sát này.
Độ tin cậy của kết quả thu thập số liệu điều tra nhân trắc nữ trong độ tuổi lao động của Viện Dệt -May được kiểm định qua một số công việc sau: mục tiêu của cuộc khảo sát, phương pháp đo và kỹ thuật đo, tiêu chuẩn phương pháp đo, lựa chọn đối tượng đo, tính đại diện, tính ngẫu nhiên khi chọn mẫu, các mốc đo, tư thế người được đo, người đo, kết quả kiểm định thống kê của tập mẫu nguồn.
3.2. Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể.
– Xác định được các kích thước chủ đạo: chiều cao đứng và vòng ngực. Kích thước chiều cao được coi là kích thước chủ đạo bậc nhất, kích thước vòng ngực đại diện cho các kích thước vòng là kích thước chủ đạo bậc hai.
Bậc nhảy của các kích thước chủ đạo (Bảng 1 và 2)
Chọn bậc nhảy của chiều cao đứng là 6 cm vì giá trị chiều cao trung bình thỏa mãn tỉ lệ phân cỡ, nằm trong phạm vi phân cỡ. Số lượng 4 khoảng cỡ theo chiều cao cũng phù hợp với sản xuất công nghiệp quần áo bảo hộ lao động.
Chọn bậc nhảy của vòng ngực là 8 cm vì với bậc nhảy 8 cm có khoảng phạm vi phân cỡ phù hợp với khoảng phân vị đã chọn là từ 1% đến 99%, thu được 3 khoảng cỡ.
– Hệ thống cỡ số cơ thể nữ giới Việt Nam từ dữ liệu nhân trắc sử dụng cho thiết kế quần áo bảo hộ lao động phổ thông gồm 9 cỡ số, khoảng phân cỡ của kích thước chiều cao từ 146cm÷170cm, khoảng phân cỡ của kích thước vòng ngực từ 72cm÷96cm. Bậc nhảy chiều cao là 6cm, bậc nhảy của kích thước vòng ngực là 8cm.
– Hệ thống cỡ số cơ thể nam công nhân được xây dựng thành 7 cỡ số. Khoảng phân cỡ của kích thước chiều cao từ 153cm đến 180cm, khoảng phân cỡ của vòng ngực từ 73cm đến 97cm. Chọn bậc nhảy cho kích thước chiều cao đứng là 6cm, kích thước vòng ngực là 8cm.
Bảng 1. Xác định tần suất theo phương án chiều cao nhảy 6cm và vòng ngực nhảy 8cm của nam công nhân lao động phổ thông.
|
Vòng ngực nhảy 8cm |
Tổng |
|||||||
|
73 |
77 |
85 |
93 |
97 |
||||
|
<73 |
73 – 81 |
81 – 89 |
89 – 97 |
>97 |
||||
|
Chiều cao nhảy 6cm |
150 (<150) |
Tần số |
0 |
4 |
5 |
0 |
0 |
9 |
|
Tổng (%) |
0 |
0,1 |
0,2 |
0 |
0 |
0,3 |
||
|
153 (150-156) |
Tần số |
0 |
40 |
66 |
15 |
3 |
124 |
|
|
Tổng (%) |
0 |
1,5 |
2,4 |
0,5 |
0,1 |
4,5 |
||
|
159 (156-162) |
Tần số |
6 |
187 |
357 |
114 |
6 |
670 |
|
|
Tổng (%) |
0,2 |
6,8 |
13,0 |
4,2 |
0,2 |
24,5 |
||
|
165 (162-168) |
Tần số |
2 |
270 |
661 |
246 |
26 |
1205 |
|
|
Tổng (%) |
0,1 |
9,9 |
24,1 |
9,0 |
0,9 |
44,0 |
||
|
171 (168-174) |
Tần số |
2 |
76 |
365 |
144 |
15 |
602 |
|
|
Tổng (%) |
0,1 |
2,8 |
13,3 |
5,3 |
0,5 |
22,0 |
||
|
177 (174-180) |
Tần số |
0 |
12 |
73 |
37 |
3 |
125 |
|
|
Tổng (%) |
0 |
0,4 |
2,7 |
1,4 |
0,1 |
4,6 |
||
|
180 (>180) |
Tần số |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
4 |
|
|
Tổng (%) |
0 |
0 |
0 |
0,1 |
0 |
0,1 |
||
|
Tổng |
Tần số |
10 |
589 |
1527 |
559 |
54 |
2739 |
|
|
Tổng (%) |
0,4 |
21,5 |
55,8 |
20,4 |
2,0 |
100,0 |
||
Bảng 2. Xác định tần suất theo phương án chiều cao nhảy 6cm và vòng ngực nhảy 8cm của nữ công nhân lao động phổ thông
|
Vòng ngực nhảy 8cm |
Tổng |
|||||||
|
<72 |
76 (72-80) |
84 (80-88) |
92 (88-96) |
>96 |
||||
|
Chiều cao nhảy 6cm |
<146 |
Tần số |
0 |
14 |
23 |
5 |
1 |
43 |
|
Tổng (%) |
0,0% |
0,6% |
1,0% |
0,2% |
0,0% |
1,9% |
||
|
149 (146-152) |
Tần số |
2 |
209 |
348 |
121 |
10 |
690 |
|
|
Tổng (%) |
0,1% |
9,3% |
15,5% |
5,4% |
0,4% |
30,8% |
||
|
155 (152-158) |
Tần số |
2 |
251 |
564 |
198 |
22 |
1037 |
|
|
Tổng (%) |
0,1% |
11,2% |
25,2% |
8,8% |
1,0% |
46,3% |
||
|
161 (158-164) |
Tần số |
0 |
85 |
232 |
94 |
16 |
427 |
|
|
Tổng (%) |
0,0% |
3,8% |
10,4% |
4,2% |
0,7% |
19,1% |
||
|
167 164-170 |
Tần số |
0 |
2 |
26 |
10 |
0 |
38 |
|
|
Tổng (%) |
0,0% |
0,1% |
1,2% |
0,4% |
0,0% |
1,7% |
||
|
>170 |
Tần số |
0 |
0 |
1 |
2 |
0 |
3 |
|
|
Tổng (%) |
0,0% |
0,0% |
0,0% |
0,1% |
0,0% |
0,1% |
||
|
Tổng |
Tần số |
4 |
561 |
1194 |
430 |
49 |
2238 |
|
|
Tổng (%) |
0,2% |
25,1% |
53,4% |
19,2% |
2,2% |
100,0% |
||
– Xây dựng hệ thống kích thước cơ thể công nhân lao động.
Từ các tính toán trên, đề tài xây dựng hệ thống kích thước cơ thể để từ đó tính toán xây dựng hệ thống kích thước quần áo. Đề tài đã xây dựng 19 cỡ số cơ thể nữ và nam công nhân lao động phổ thông. Hệ thống kích thước cơ thể này giúp cho việc thiết kế trang phục được thuận tiện và đảm bảo độ vừa vặn.
Bảng 3: Thông số kích thước cơ bản để thiết kế quần áo nữ lao động phổ thông (Bảng này đã chọn 6 cỡ cơ thể nữ để xây dựng 6 cỡ quần áo)
|
Stt |
Kích thước |
Cỡ |
|||||
|
149/84 |
149/92 |
155/84 |
155/92 |
161/84 |
161/92 |
||
|
1 |
Chiều cao đứng |
149 |
149 |
155 |
155 |
161 |
161 |
|
2 |
Vòng ngực |
84 |
92 |
84 |
92 |
84 |
92 |
|
3 |
Vòng cổ |
33,4 |
34,9 |
33,8 |
35,3 |
34,2 |
35,7 |
|
4 |
Chiều rộng vai |
37,6 |
38,1 |
38,0 |
38,5 |
38,5 |
39,0 |
|
5 |
Chiều rộng lưng |
34,7 |
36,3 |
34,9 |
36,5 |
35,2 |
36,7 |
|
6 |
Vòng eo |
68,7 |
75,1 |
68,5 |
74,9 |
68,2 |
74,6 |
|
7 |
Vòng mông |
87,0 |
91,0 |
88,3 |
92,3 |
89,6 |
93,6 |
|
8 |
Vòng cánh tay trên |
26,7 |
29,3 |
26,6 |
29,2 |
26,5 |
29,1 |
|
9 |
Vòng cổ tay |
14,7 |
15,3 |
14,9 |
15,5 |
15,0 |
15,7 |
|
10 |
Chiều dài bên ngoài chân |
93,4 |
93,5 |
97,3 |
97,4 |
101,2 |
101,3 |
|
11 |
Chiều dài bên trong chân |
74,0 |
73,7 |
76,8 |
76,5 |
79,7 |
79,4 |
|
12 |
Vòng đùi trên |
49,4 |
52,5 |
50,1 |
53,1 |
50,7 |
53,8 |
|
13 |
Vòng đầu gối |
34,1 |
35,5 |
34,7 |
36,2 |
35,3 |
36,8 |
|
14 |
Vòng cổ chân – gót chân |
28,9 |
29,4 |
29,5 |
30,0 |
30,1 |
30,6 |
|
15 |
Chiều dài bụng trước |
38,3 |
39,4 |
38,9 |
40,0 |
39,6 |
40,7 |
|
16 |
Chiều dài tay |
53,8 |
54,5 |
55,8 |
56,5 |
57,8 |
58,5 |
|
17 |
Chiều dài lưng |
36,8 |
37,0 |
37,6 |
37,8 |
38,4 |
38,6 |
|
18 |
Chiều cao từ cổ 7 – đất |
126,6 |
127,2 |
131,3 |
131,8 |
135,9 |
136,5 |
|
19 |
Chiều cao từ eo – đất |
91,2 |
91,6 |
94,9 |
95,3 |
98,7 |
99,1 |
Kích thước tính bằng centimét
Bảng 4. Thông số kích thước cơ bản để thiết kế quần áo nam lao động phổ thông (Bảng này đã chọn 5 cỡ cơ thể nam để xây dựng 5 cỡ quần áo)
|
Stt |
Các kích thước |
159/85 |
165/85 |
165/93 |
171/85 |
171/93 |
|
1 |
Chiều cao |
159 |
165 |
165 |
171 |
171 |
|
2 |
Vòng ngực |
85 |
85 |
93 |
85 |
93 |
|
3 |
Vòng cổ |
37,8 |
38,1 |
39,8 |
38,4 |
40,1 |
|
4 |
Chiều rộng vai |
41,3 |
42,0 |
42,8 |
42,7 |
43,5 |
|
5 |
Chiều rộng lưng |
37,1 |
37,4 |
39,3 |
37,6 |
39,5 |
|
6 |
Vòng eo |
73,8 |
73,2 |
80,7 |
72,6 |
80,1 |
|
7 |
Vòng mông |
87,7 |
88,8 |
93,1 |
90,0 |
94,3 |
|
8 |
Vòng cánh tay trên |
28,1 |
28,0 |
30,4 |
28,0 |
30,3 |
|
9 |
Vòng cổ tay |
16,2 |
16,4 |
16,9 |
16,6 |
17,2 |
|
10 |
Chiều dài bên ngoài chân |
96,9 |
100,6 |
100,6 |
104,4 |
104,3 |
|
11 |
Chiều dài bên trong chân |
78,4 |
81,4 |
81,3 |
84,5 |
84,3 |
|
12 |
Vòng đùi trên |
50,0 |
50,4 |
53,8 |
50,9 |
54,2 |
|
13 |
Chiều dài bụng trước |
41,0 |
41,8 |
42,7 |
42,6 |
43,5 |
|
14 |
Vòng đầu gối |
34,7 |
35,3 |
36,9 |
35,9 |
37,4 |
|
15 |
Chiều dài tay |
57,7 |
59,7 |
60,1 |
61,7 |
62,1 |
|
16 |
Vòng cổ chân – gót chân |
31,3 |
32,0 |
32,5 |
32,7 |
33,2 |
|
17 |
Chiều dài lưng |
41,1 |
42,0 |
42,4 |
43,0 |
43,4 |
|
18 |
Chiều cao từ eo đến đất |
95,6 |
99,1 |
99,5 |
102,7 |
103,0 |
|
19 |
Chiều cao cổ 7 đến đất |
135,6 |
140,4 |
140,9 |
145,1 |
145,6 |
CHÚ THÍCH : Ký hiệu cỡ số gồm các nhóm số biểu thị các số đo sau:
– Trước gạch chéo: chiều cao cơ thể
– Sau gạch chéo: số đo vòng ngực
3.3. Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động.
Trên cơ sở hệ thống cỡ số cơ thể của công nhân lao động phổ thông. Nhóm nghiên cứu đã xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động theo các bước sau:
– Thiết kế các mẫu mỹ thuật cho QABHLĐPT và lựa chọn đưa ra bản thiết kế mỹ thuật cho QABHLĐPT
– Thiết kế các mẫu mỹ thuật cho QABHLĐPT và lựa chọn đưa ra bản thiết kế mỹ thuật cho QABHLĐPT
– Lựa chọn các cỡ số cơ thể của nam, nữ CNLĐPT để thiết lập cỡ số QABHLĐPT cho nam và nữ.
– Thiết kế mẫu kỹ thuật cho QABH cho nam CNLĐPT, nữ CNLĐPT.
– Xây dựng hệ thống cỡ số QABH cho nam CNLĐPT.
– Xây dựng hệ thống cỡ số QABH cho nữ CNLĐPT.
– Đánh giá độ vừa vặn của QABHLĐ bằng phương pháp mặc thử.
– Hiệu chỉnh mẫu sau khi đánh giá và đưa ra hệ thống cỡ số QABHLĐPT cho công nhân.
Sau khi thiết kế, đề tài đã may 400 bộ quần áo để đánh giá thử nghiệm tại các công ty và trong phòng thử nghiệm. Kết quả đánh giá độ vừa vặn của quần áo bằng phương pháp mặc thử như sau:
Đề tài tiến hành thử nghiệm mặc thử đối với 180 nam và 180 nữ CNLĐPT tại các công ty trong khu vực phía Bắc vào tháng 8,9,10/ 2020.
– Khi kết thúc, đề nghị những người mặc thử nhận xét và đánh giá theo mẫu phiếu đánh giá.
Đề tài tiến hành thử nghiệm mặc thử đối với 180 nam và 180 nữ CNLĐPT tại các công ty trong khu vực phía Bắc vào tháng 8,9,10/ 2020.
– Khi kết thúc, đề nghị những người mặc thử nhận xét và đánh giá theo mẫu phiếu đánh giá.

Ảnh chụp các công nhân xây dựng mặc thử sản phẩm
Tổng hợp nhận xét của các công nhân mặc thử được trình bày trong Bảng 5. Nhận xét của 360 công nhân về sản phẩm đều có chung nhận xét hài lòng về kiểu dáng hợp thời trang, kết cấu hợp lý, mẫu mã đẹp, vừa vặn, độ cử động thoải mái, vải mặc mát, thấm mồ hôi, đảm bảo tính tiện nghi. Một số ý kiến nhận xét quần áo hơi ngắn và hơi chật đã được tiếp thu và hiệu chỉnh mẫu.
Kết quả hệ thống cỡ số quần áo cho lao động phổ thông được đưa ra trong bảng 5,6,7,8.
Bảng 5 – Cỡ số tiêu chuẩn áo cho nữ lao động thông dụng
|
Stt |
Kích thước |
Cỡ số |
Dung sai |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
149/84 |
149/92 |
155/84 |
155/92 |
161/84 |
161/92 |
|||
|
1 |
Chiều dài thân sau áo từ giữa chân cổ đến giữa đai gấu sau |
61,5 |
62,5 |
63,0 |
64,0 |
64,5 |
65,5 |
±0,5 |
|
2 |
Chiều dài sườn áo |
39,8 |
39,8 |
40,7 |
40,7 |
41,5 |
41,5 |
±0,5 |
|
3 |
Chiều dài thân trước áo từ đầu vai trong đến hết đai gấu trước |
63,0 |
64,0 |
64,5 |
65,5 |
66,0 |
67,0 |
±0,5 |
|
4 |
Chiều dài vai áo |
12,5 |
12,7 |
12,6 |
12,8 |
12,8 |
13,0 |
±0,2 |
|
5 |
Chiều rộng ngang nách áo đo khi cài cúc nẹp áo |
51,0 |
55,0 |
51,0 |
55,0 |
51,0 |
55,0 |
+1,0 |
|
6 |
Chiều rộng ngang gấu đo khi cài cúc nẹp và cúc đai gấu |
47,0 |
51,0 |
47,0 |
51,0 |
47,0 |
51,0 |
+1,0 |
|
7 |
Chiều dài tay áo từ đầu vai ngoài đến hết măng-sét |
56,0 |
56,7 |
58,0 |
58,7 |
60,0 |
60,7 |
±0,5 |
|
8 |
Chiều dài bụng tay đến hết măng-sét |
43,5 |
43,5 |
45,0 |
45,0 |
46,6 |
46,6 |
±0,5 |
|
9 |
Chiều rộng bắp tay đo tại gầm nách |
18,8 |
20,3 |
19,2 |
20,7 |
19,6 |
21,1 |
+0,5 |
|
10 |
1/2 chiều dài măng-sét đo khi cài cúc |
11,0 |
12,0 |
11,3 |
12,3 |
11,6 |
12,6 |
+0,5 |
|
11 |
Chiều dài 1/2 chân bản cổ |
20,4 |
21,2 |
20,6 |
21,4 |
20,8 |
21,6 |
±0,5 |
Bảng 6 – Cỡ số tiêu chuẩn quần cho nữ lao động thông dụng
|
Stt |
Kích thước |
Cỡ số |
Dung sai |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
149/84 |
149/92 |
155/84 |
155/92 |
161/84 |
161/92 |
|||
|
1 |
Chiều dài quần phía ngoài cả cạp |
89,0 |
89,0 |
93,0 |
93,0 |
97,0 |
97,0 |
-1 |
|
2 |
Chiều dài dàng quần đo từ đũng đến gấu |
64,6 |
64,6 |
67,4 |
67,4 |
70,2 |
70,2 |
±0,5 |
|
3 |
Chiều dài cửa quần đo từ chân cạp đến hết moi quần |
11,8 | ||||||
