Thực trạng một số bệnh thường gặp ở người dân xung quanh các xí nghiệp kim loại màu ở Thái Nguyên
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ô nhiễm môi trường do khai thác mỏ vẫn luôn là vấn đề bức xúc, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cộng đồng ở nhiều quốc gia. [1].
Khai khoáng, tuyển các loại quặng kim loại màu là một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường bởi nhiều loại hóa chất độc và kim loại nặng như chì, asen, cyanua… Ô nhiễm do sản xuất đã gây nên những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người lao động và người dân sống trong khu vực, đặc biệt bởi nguồn chất thải.
Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ và Xí nghiệp Thiếc Đại Từ ở xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là 2 đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên. Việc khai thác quặng kim loại màu như chì, kẽm, thiếc của 2 khu mỏ này đã gây ra tác động không nhỏ tới môi trường khu vực. Các chất thải rắn và nước thải từ khu vực khai thác và tuyển quặng của 2 xí nghiệp ra bên ngoài có hàm lượng kim loại nặng cao như chì, asen, cadimi, thiếc, kẽm… là nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, nhất là nước mặt và nguồn nước sinh hoạt của nhân dân.
Việc nghiên cứu thực trạng sức khoẻ của người dân sống quanh khu vực mỏ và qua đó có thể tìm ra mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường và bệnh tật ở những đối tượng có phơi nhiễm là cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp cải thiện sức khỏe nhân dân và môi trường. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả thực trạng một số bệnh thường gặp ở người trưởng thành sống xung quanh các xí nghiệp khai thác và chế biến kim loại màu tại tỉnh Thái Nguyên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được chọn là người trưởng thành sống xung quanh khu vực khai thác và chế biến kim loại màu. Hai xí nghiệp được chọn đại diện là: Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích và Xí nghiệp Thiếc Đại Từ (bán kính 3 km). Khu vực xung quanh 2 xí nghiệp này đã bị ô nhiễm nhiều kim loại màu như: Chì, thiếc, kẽm, asen và nhiều kim loại nặng khác. Do quá trình phơi nhiễm lâu dài, sức đề kháng của người trưởng thành cao nên những tác động gây nên những biến đổi bệnh lý mạn tính sẽ đặc trưng và được đánh giá một cách chính xác hơn trẻ nhỏ.
1.2. Địa điểm nghiên cứu
Xã Hà Thượng, huyện Đại Từ và xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu được tiến hành theo mùa – từ đầu năm 2012 đến đầu năm 2013 để lấy giá trị trung bình.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang.
2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả về bệnh thường gặp người trưởng thành sinh sống xung quanh Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích, xã Tân Long được tính theo công thức:

Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu; a là xác xuất sai lầm loại I, chọn α = 0,05 → độ tin cậy Z(1 – α /2) = 1,96; d là sai số mong muốn, lấy d= 0,05; p là tỷ lệ mắc bệnh, lấy p = 0,476 (tỷ lệ mắc bệnh ngoài da theo nghiên cứu của Đỗ Thị Hằng) [1] → q = 0,524. Cỡ mẫu tính được là 383, thực tế khám được 416 người.
Để phục vụ cho nghiên cứu can thiệp có đối chứng về sau, chúng tôi nghiên cứu thêm về bệnh thường gặp của người trưởng thành tại khu vực xung quanh Xí nghiệp Thiếc Đại Từ, xã Hà Thượng, có mức ô nhiễm được cho là có thể khác so với Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích, xã Tân Long. Do tổng số người trưởng thành sống ở khu vực phơi nhiễm chỉ có 238 người, nên chúng tôi đã lấy mẫu chủ đích, toàn bộ.
Như vậy mẫu nghiên cứu tổng cộng là 654 người.
2.3. Cách chọn mẫu nghiên cứu
– Chọn các cá thể vào nghiên cứu mô tả về bệnh thường gặp người trưởng thành sinh sống xung quanh Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích, xã Tân Long theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, trên cơ sở danh sách cộng dồn có sẵn của nhân dân trong khu vực.
– Chọn toàn bộ các cá thể phơi nhiễm vào nghiên cứu mô tả về bệnh thường gặp người trưởng thành sinh sống xung quanh khu vực Xí nghiệp Thiếc Đại Từ, xã Hà Thượng.
2.4. Thu thập số liệu
Nghiên cứu có sự kết hợp giữa khám lâm sàng các vấn đề sức khỏe và siêu âm chẩn đoán do các bác sĩ chuyên khoa thực hiện.
2.5. Xử lý số liệu:
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0, sử dụng các thuật toán thống kê y học, test c2, tên và mã bệnh theo phân loại quốc tế ICD-10.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (Xem Bảng 1):
Bảng số 1: Đối tượng nghiên cứu chia theo nhóm tuổi
| Nhóm tuổi | Tân Long (416) | Hà Thượng (238) | Cộng (n=654) | |||
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | |
| 18 đến 29 | 60 | 14,4 | 28 | 11,8 | 88 | 13,5 |
| 30 đến 39 | 74 | 17,8 | 51 | 21,4 | 125 | 19,1 |
| 40 đến 49 | 101 | 24,3 | 71 | 29,8 | 172 | 26,3 |
| 50 đến 59 | 97 | 23,3 | 43 | 18,1 | 140 | 21,4 |
| 60 trở lên | 84 | 20,2 | 45 | 18,9 | 129 | 19,7 |
Trên Bảng 1 ta thấy, tính chung cả 2 xã thì nhóm tuổi đến khám chiếm tỷ lệ cao nhất là 40-49 tuổi (26,3%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm 18-29 tuổi (13,5%). Tỷ lệ các nhóm tuổi không chênh lệch nhiều khi so sánh 2 xã.
3.2. Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp (Xem Bảng 2):
Bảng số 2: Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở người dân
| Loại bệnh | Tân Long (416) | Hà Thượng (238) | p | ||
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | ||
| Bệnh tai mũi họng | 226 | 54,4 | 137 | 57,6 | > 0,05 |
| Bệnh răng miệng | 137 | 32,9 | 85 | 35,7 | > 0,05 |
| Bệnh mắt | 253 | 60,8 | 140 | 58,8 | > 0,05 |
| Bệnh ngoài da | 158 | 38,0 | 93 | 39,1 | > 0,05 |
| Bệnh tiết niệu | 75/275 | 27,2 | 29/120 | 24,2 | > 0,05 |
Trên Bảng 2 ta thấy, tỷ lệ bệnh thường gặp ở người trưởng thành xung quanh cả 2 xí nghiệp là khá cao, nhất là các bệnh mắt (60,8 – 58,8%), tai mũi họng (54,4 – 57,6%). Các bệnh có tỷ lệ mắc thấp hơn là bệnh ngoài da (38,0 – 39,1%), bệnh răng miệng (32,9 – 35,7%), bệnh tiết niệu (27,2 – 24,2%). Tỷ lệ mắc bệnh không có sự khác biệt giữa 2 xã (p > 0,05).
3.3. Tỷ lệ mắc một số bệnh mũi họng phổ biến (Xem Bảng 3):
Bảng số 3: Tỷ lệ mắc một số bệnh tai mũi họng phổ biến
| Bệnh tai mũi họng phổ biến | Mã bệnh | Tân Long (416) | Hà Thượng (238) | ||
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | ||
| Viêm họng mạn | J31.2 | 88 | 21,1 | 57 | 23,9 |
| Viêm mũi dị ứng | J30 | 36 | 8,6 | 28 | 11,8 |
| Viêm mũi mạn | J31.0 | 40 | 9,6 | 25 | 10,5 |
| Viêm Amidal mạn | J35.0 | 24 | 5,8 | 11 | 4,6 |
| Viêm tai giữa mạn | H65.2 | 14 | 3,4 | 8 | 3,4 |
Trên Bảng 3 ta thấy, trong các bệnh về TMH thì tỷ lệ mắc cao nhất là viêm họng mạn (21,1 – 23,9%), các bệnh khá phổ biến khác là viêm mũi dị ứng (8,6 – 11,8%), viêm m
