Tình trạng tiếp xúc styren qua sản phẩm chuyển hóa axít mandelic và axít phenylglyoxylic
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong 25 năm qua, với ưu thế ngày càng được thừa nhận, nhựa composite được sử dụng ngày càng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ các sản phẩm dân dụng đến những công trình phục vụ công nghiệp, quốc phòng thu hút một lượng lớn người lao động tham gia trong lĩnh vực này, mức tăng trưởng bình quân 20 % đã mang lại việc làm cho hàng ngàn lao động với mức thu nhập cao hơn so với sản xuất truyền thống. Do đặc thù sử dụng các loại chất dẻo có chứa styrene do đó người lao động phải tiếp xúc trực tiếp hơi styrene trong suốt ca làm việc, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Styren là là một chất độc hại khi uống phải, hít thở và hấp thu qua da, gây kích ứng cho da và mắt. Năm 2011, báo cáo của Chương trình Nghiên cứu Chất độc Quốc gia Mỹ (NTP) cũng đã bổ sung styrene vào danh sách các chất có thể gây ung thư ở người. Tác dụng gây độc cấp tính thần kinh chủ yếu được thấy ở những người lao động tiếp xúc với liều styrene trên 100 ppm/phút, các tác động quan sát được trên hệ thần kinh trung ương (CNS) bao gồm các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi (Rueff, 2009) [1]. Một số nghiên cứu cho thấy tiếp xúc nghề nghiệp với styrene, thậm chí ở mức bình thường, có thể dẫn đến bệnh của não với các hiệu ứng như thay đổi nhân cách, mất kỹ năng vận động, mất trí nhớ và tập trung khó khăn. Tác động với hệ thống thính giác, styrene là một chất hoá học gây ra mất thính giác. Kolstad (1994) [2] nghiên cứu sự xuất hiện của bệnh không ác tính và ung thư trong công nhân tiếp xúc với styrene trong ngành công nghiệp nhựa composite gia cường tại Đan Mạch. Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC), phân loại styrene như là có thể gây ung thư cho con người (Nhóm 2B).
Khi hít vào hoặc hấp thu vào cơ thể, styrene chuyển đổi hình thức sinh học, một phần nhỏ tích lủy trong các mô mỡ, gan. Khi hít styren mức phản ứng chuyển hóa được nhanh chóng, do đó, các sản phẩm được nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.
Tiếp xúc với dung môi được đánh giá thông qua đo nồng độ dung môi trong không khí xung quanh, tuy nhiên thực tế trong những năm gần đây giám sát sinh học (trong máu hoặc nước tiểu) cho kết quả chính xác hơn về tiếp xúc. Tiếp xúc nghề nghiệp với styrene xảy ra chủ yếu qua việc hít phải hơi và ở mức độ thấp hơn qua tiếp xúc với chất lỏng styrene, khoảng 3% lượng khí styrene bị hấp thụ sẽ không bị thay đổi và khoảng 90% được chuyển thành axít mandelic (MA) và phenylglyoxylic axít (PGA) và bài tiết ra trong nước tiểu [1].
Các chất chuyển hóa trong nước tiểu MA and PGA, được đo tại thời điểm kết thúc ca làm việc và trước khi vào ca làm việc là những chỉ số được sử dụng nhiều nhất để giám sát sinh học [3]. Nồng độ styrene trong máu tĩnh mạch cũng đã được đề xuất như một chỉ thị sinh học vì tính đặc thù của nó (F. Brugnone và cộng sự (1993) [4]; MA and PGA cũng có thể chuyển hoá từ các chất khác do đó sẽ không chính xác nếu các cá nhân được lấy mẫu có sử dụng rượu, ma túy và nhiễm các hơi dung môi khác.
Các phương pháp sinh học để theo dõi việc tiếp xúc với styrene đã được đề xuất bởi Guillemin & Berode, 1988 [5]. Sử dụng phương pháp giám sát sinh học sinh học, chỉ số giám sát sinh học qua sản phẩm bài tiết của styren trong nước tiểu là axít Mandelic và axít phenylglyoxylic trong nước tiểu và styrene trong máu. Hội nghị các nhà vệ sinh công nghiệp của Chính phủ Hoa Kỳ (ACGIH), 2011 cũng đã đề xuất chỉ số giám sát sinh học là tổng nồng độ MA + PGA trong nước tiểu với nồng độ cho phép là ≤400 mg/g creatine, thời gian thu mẫu vào cuối ca làm việc. Hiện nay, các nghiên cứu đều lấy chỉ số giám sát và giới hạn cho phép theo ACGIH làm cơ sở đánh giá phơi nhiễm styren của NLĐ
Phương pháp sắc ký khí (GC) được sử dụng để định lượng axít Mandelic và axít phenylglyoxylic trong nước tiểu sau khi chiết axít và các dẫn xuất bằng sắc khí khí mao quản (GC-FID) trên cột nhồi hoặc cột mao quản (Guillemin & Bauer, 1976) [6]. Sắc ký lỏng hiệu năng cao được sử dụng rộng rãi để xác định các chất chuyển hóa này.
Ikeda và cộng sự (1982) [7] tìm thấy mối tương quan cao với hệ số tương quan 0,88 giữa nồng độ styren trong không khí bằng lấy mẫu cá nhân và kết hợp các phép đo axít mandelic và phenylglyoxylic đã được chuẩn bằng creatinine khi nghiên cứu trên ở 96 người đàn ông làm việc trong nhà máy sản xuất thuyền sợi thủy tinh.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng: Người lao động tiếp xúc trực tiếp với styren làm việc tại 5 bộ phận: pha chế; đánh nhựa lên sợi; đóng rắn, lắp ráp; sửa lỗi của 03 cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa composite tại 3 tỉnh miền Trung:
– Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Người lao động tiếp xúc trực tiếp với styrene
+ Sức khỏe bình thường
+ Tuổi đời: > 18 tuổi
+ Tuổi nghề: > 1 năm
– Tiêu chuẩn loại trừ:
+ NLĐ không tiếp xúc trực tiếp với styren trong môi trường lao động
+ Có sức khỏe lao động bình thường
+ Không sử dụng các chất kích thích như hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng thuốc kích thích, chất có cồn, chất kích thích, ma túy, …………..
– Khảo sát 100 lao động tại 3 cơ sở có tuổi đời trung bình 36,44 (cơ sở 1), 35,87 (cơ sở 2) và 43,33 (cơ sở 3), trong đó số lượng lao động nữ chiếm khoảng 10% tổng số lao động được khảo sát. Công nhân được chọn thu mẫu là những người làm việc liên tục trong ca làm việc, người có tuổi nghề cao nhất là 10 năm và thấp nhất là 1 năm.
- Phương pháp nghiên cứu
• Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn 03 cơ sở sản xuất có số lượng lao động ổn định. Trong đó, cơ sở 1 tại Quảng Nam (40 lao động), cơ sở 2 tại Đà Nẵng (24 lao động) và cơ sở 3 tại Thừa thiên Huế (36 lao động), tổng số lao động được khảo sát: 100 lao động.
• Phương pháp thu mẫu
+ Lấy mẫu môi trường không khí cá nhân: Sử dụng bơm hút Sibata tốc độ 0,01 – 0,2 lít/phút; ống hấp phụ than hoạt tính có chứa hai phần than hoạt tính (phần trước: 100mg, phần sau: 50 mg, được ngăn cách bởi 2 mm xốp urethane). Ống than được đặt trong vùng thở của NLĐ cố định bằng kẹp chắc chắn nối với dây dẫn đến máy bơm đeo cố định vào thắt lưng NLĐ, trong quá trình di chuyển và làm việc NLĐ luôn đeo mẫu, kể cả thời gian nghỉ giữa ca. Thay mẫu định kì giữa ca (4 tiếng/lần).
+ Phương pháp lấy mẫu nước tiểu: Mẫu nước tiểu được lấy cuối ca làm việc, lấy vào cốc giấy sau đo chắt sang ống nhựa chuyên dụng để đựng mẫu, thể tích 15ml có nắp vặn, bảo quản lạnh và chuyển về phòng thí nghiệm.
Tại phòng thí nghiệm bảo quản mẫu trong tủ âm sâu – 800C đến khi phân tích. Mẫu đã lấy ra phân tích không bảo quản lại.
• Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
+ Phân tích mẫu đo môi trường: Mẫu được phân tích trên máy sắc ký khí GC/FID phát hiện tổng Styren. Phương pháp phân tích theo NIOSH Method 1501.
+ Phân tích mẫu giám sát sinh học MA +PGA: Sắc ký lỏng khối phổ, theo Phương pháp của CDC (Centers for Disease Control), thiết bị phân tích: LC/MS Ngưỡng phát hiện ppb, sai số ± 10%.
– Phương pháp xử lý phân tích số liệu: sử dụng phần mềm SPSS, Excel và vẽ đồ thị.
– Tiêu chuẩn đánh giá: Nồng độ MA+PGA trong nước tiểu < 400 mg/g creatine; Nồng độ styren ≤ 85 mg/m3
3. KẾT QUẢ
Số liệu về tuổi đời trung bình của lao động nam, lao động nữ, tỷ lệ giới tính ở các cơ sở sản xuất composite được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. Số liệu tuổi đời người lao động của các cơ sở sản xuất vật liệu composite
|
STT |
Tên đơn vị |
LĐ nam (người) |
Tỷ lệ (%) |
LĐ nữ (người) |
Tỷ lệ (%) |
Tuổi đời trung bình |
Tuổi đời trung bình LĐ nam |
Tuổi đời trung bình LĐ nữ |
|
1 |
Cơ sở 1 |
75 |
84,27 |
14 |
15,73 |
36,44 |
36,51 |
36 |
|
2 |
Cơ sở 2 |
18 |
75 |
6 |
25 |
35,875 |
36,17 |
36 |
|
3 |
Cơ sở 3 |
34 |
94,44 |
2 |
5,56 |
43,33 |
43,82 |
35 |
Đánh giá sản phẩm chuyển hóa sinh học của styrene được thực hiện bằng cách xác định đồng thời hai sản phẩm chuyển hóa trong nước tiểu, PGA và MA, bằng phương pháp Sắc ký lỏng khối phổ. Kết quả phân tích nồng độ PA+PGA của người lao động trong bảng sau.
Bảng 3.2: Kết quả phân tích nồng độ PA+PGA của người lao động
|
STT |
Vị trí làm và Nhóm vị trí làm việc |
Mã người lao động |
Giới tính |
Nồng độ styren mg/m3 |
MA+PGA (mg/g creatinine) |
Mẫu vượt (mg/g creatinine) |
|
Cơ sở 1 |
||||||
|
1 |
Đóng rắn |
26400 |
Nam |
71,4 |
267,19 |
– |
|
2 |
Đóng rắn |
21319 |
Nam |
58,1 |
215,63 |
– |
|
3 |
Đóng rắn |
21396 |
Nam |
29,4 |
141,19 |
– |
|
4 |
Đóng rắn |
21320 |
Nam |
71,6 |
267,05 |
– |
|
5 |
Đánh nhựa lên sợi |
26401 |
Nam |
73,1 |
283,24 |
– |
|
6 |
Đánh nhựa lên sợi |
21323 |
Nam |
62,6 |
223,66 |
– |
|
7 |
Đánh nhựa lên sợi |
21326 |
Nam |
33,6 |
176,88 |
– |
|
8 |
Đánh nhựa lên sợi |
21329 |
Nam |
72,4 |
270,21 |
– |
|
9 |
Đánh nhựa lên sợi |
26402 |
Nam |
70,1 |
275,55 |
– |
|
10 |
Đánh nhựa lên sợi |
21332 |
Nam |
101 |
550,18 |
|
|
11 |
Đánh nhựa lên sợi |
21335 |
Nam |
142 |
989,29 |
|
|
12 |
Pha chế |
21338 |
Nam |
69,3 |
238,9 |
– |
|
13 |
Pha chế |
26403 |
Nam |
45,8 |
189,99 |
– |
|
14 |
Pha chế |
21341 |
Nam |
42,4 |
170,58 |
– |
|
15 |
Đóng rắn |
21343 |
Nam |
55,9 |
211,29 |
– |
|
16 |
Đóng rắn |
21344 |
Nam |
89,2 |
379,95 |
– |
|
17 |
Đóng rắn |
26404 |
Nam |
61,8 |
223,25 |
– |
|
18 |
Đóng rắn |
21346 |
Nam |
84,5 |
357,88 |
– |
|
19 |
Đóng rắn |
21347 |
Nam |
28,1 |
138,11 |
– |
|
20 |
Đóng rắn |
21349 |
Nam |
79,6 |
327,22 |
– |
|
21 |
Đóng rắn |
26405 |
Nam |
73,7 |
297,08 |
– |
|
22 |
Đánh nhựa lên sợi |
21393 |
Nam |
75,9 |
296,72 |
– |
|
23 |
Đánh nhựa lên sợi |
21370 |
Nam |
82,4 |
314,67 |
– |
|
24 |
Đánh nhựa lên sợi |
21371 |
Nam |
45,1 |
198,62 |
– |
|
25 |
Đánh nhựa lên sợi |
26406 |
Nam |
94,8 |
409,92 |
|
|
26 |
Sửa lỗi |
21390 |
Nam |
37,5 |
96,91 |
– |
|
27 |
Đánh nhựa lên sợi |
21374 |
Nam |
35,8 |
173,32 |
– |
|
28 |
Đánh nhựa lên sợi |
21373 |
Nam |
43,8 |
201,96 |
– |
|
29 |
Đánh nhựa lên sợi |
26407 |
Nam |
84,1 |
351,64 |
– |
|
30 |
Đánh nhựa lên sợi |
21387 |
Nam |
77,9 |
269,7 |
– |
|
31 |
Sửa lỗi |
21292 |
Nam |
36,4 |
64,85 |
– |
|
32 |
Sửa lỗi |
21376 |
Nam |
38,1 |
139,31 |
– |
|
33 |
Sửa lỗi |
26408 |
Nam |
77,2 |
248,84 |
– |
|
34 |
Lắp ráp |
21293 |
Nam |
18,1 |
9,51 |
– |
|
35 |
Lắp ráp |
21295 |
Nam |
26,8 |
23,93 |
– |
|
36 |
Lắp ráp |
21296 |
Nam |
24,9 |
39,26 |
– |
|
37 |
Đánh nhựa lên sợi |
26409 |
Nam |
66,8 |
227,41 |
– |
|
38 |
Đánh nhựa lên sợi |
21298 |
Nam |
37,9 |
103,84 |
– |
|
39 |
Đánh nhựa lên sợi |
21301 |
Nam |
48,6 |
155,92 |
– |
|
40 |
Đánh nhựa lên sợi |
21302 |
Nam |
59,2 |
208,45 |
– |
|
Cơ sở 2 |
Nam |
– |
||||
|
41 |
Đóng rắn |
21304 |
Nam |
16,4 |
7,93 |
– |
|
42 |
Đóng rắn |
21305 |
Nam |
13,4 |
6,81 |
– |
|
43 |
Đóng rắn |
21307 |
Nam |
24,3 |
18,12 |
– |
|
44 |
Đóng rắn |
26430 |
Nam |
31,5 |
116,47 |
– |
|
45 |
Đánh nhựa lên sợi |
21308 |
Nam |
70,1 |
242,9 |
– |
|
46 |
Pha chế |
21310 |
Nam |
45,5 |
123,05 |
– |
|
47 |
Đánh nhựa lên sợi |
26429 |
Nam |
119 |
580,77 |
|
|
48 |
Pha chế |
21311 |
Nữ |
44,6 |
154,38 |
– |
|
49 |
Pha chế |
21313 |
Nam |
36,1 |
73,45 |
– |
|
50 |
Sửa lỗi |
26428 |
Nữ |
38,3 |
95,35 |
– |
|
51 |
Đóng rắn |
21314 |
Nam |
33,1 |
40,68 |
– |
|
52 |
Đóng rắn |
21316 |
Nam |
48,8 |
193,69 |
– |
|
53 |
Đánh nhựa lên sợi |
26422 |
Nữ |
89,6 |
378,92 |
– |
|
54 |
Đánh nhựa lên sợi |
21317 |
Nữ |
70,8 |
245,56 |
– |
|
55 |
Đánh nhựa lên sợi |
21356 |
Nữ |
36,3 |
122,13 |
– |
|
56 |
Sửa lỗi |
26411 |
Nam |
32,8 |
152,96 |
– |
|
57 |
Sửa lỗi |
21337 |
Nam |
25,9 |
48,62 |
– |
|
58 |
Lắp ráp |
21355 |
Nam |
31,2 |
114,49 |
– |
|
59 |
Đánh nhựa lên sợi |
26412 |
Nữ |
98,8 |
429,64 |
|
|
60 |
Đánh nhựa lên sợi |
21352 |
Nam |
18,3 |
28,87 |
– |
|
61 |
Đánh nhựa lên sợi |
21353 |
Nam |
29,4 |
110,69 |
– |
|
62 |
Đánh nhựa lên sợi |
26410 |
Nữ |
106 |
475,2 |
|
|
63 |
Lắp ráp |
21328 |
Nam |
8,19 |
KPH |
– |
|
64 |
Đánh nhựa lên sợi |
21362 |
Nam |
22,3 |
36,59 |
– |
|
Cơ sở 3 |
Nam |
|||||
|
65 |
Sửa lỗi |
21365 |
Nam |
11,6 |
15,02 |
– |
|
66 |
Sửa lỗi |
21367 |
Nam |
2,57 |
KPH |
– |
|
67 |
Sửa lỗi |
21318 |
Nam |
5,79 |
3,69 |
– |
|
68 |
Sửa lỗi |
21368 |
Nữ |
3,05 |
KPH |
– |
|
69 |
Lắp ráp |
21336 |
Nam |
3,84 |
KPH |
– |
|
70 |
Sửa lỗi |
21322 |
Nam |
4,19 |
KPH |
– |
|
71 |
Lắp ráp |
21299 |
Nam |
31,8 |
522,95 |
|
|
72 |
Lắp ráp |
21358 |
Nam |
49,5 |
70,17 |
– |
|
73 |
Đóng rắn |
21327 |
Nam |
4,14 |
KPH |
– |
|
74 |
Đóng rắn |
21361 |
Nam |
25,9 |
22,48 |
– |
|
75 |
Lắp ráp |
21334 |
Nam |
33,6 |
171,72 |
– |
|
76 |
Lắp ráp |
21366 |
Nam |
5,78 |
KPH |
– |
|
77 |
Sửa lỗi |
21331 |
Nam |
7,81 |
KPH |
– |
|
78 |
Sửa lỗi |
21363 |
Nam |
82,6 |
285,39 |
– |
|
79 |
Sửa lỗi |
21324 |
Nam |
6,11 |
KPH |
– |
|
80 |
Sửa lỗi |
21360 |
Nam |
38,3 |
29,68 |
– |
|
81 |
Sửa lỗi |
21321 |
Nữ |
7,13 |
KPH |
– |
|
82 |
Sửa lỗi |
21357 |
Nam |
32,7 |
38,89 |
– |
|
83 |
Pha chế |
21297 |
Nam |
104 |
