Đánh giá điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền trung theo phương pháp của Bộ lao động thương binh và xã hội và so sánh với kết quả đánh giá theo phương pháp VNNIOSH-2017
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta hiện nay, việc đánh giá điều kiện lao động vẫn được thực hiện theo Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01/08/1995 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp xây dựng danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm [4]. Phương pháp này đã quá cũ và bộc lộ nhiều nhược điểm. Năm 2017 Viện khoa học ATVSLĐ đã đề xuất phương pháp đánh giá ĐKLĐ tổng hợp VNNIOSH-2017 nhằm khắc phục những nhược điểm của phương pháp trên [2], [3]. Kết quả đánh giá ĐKLĐ của một số cơ cở chế biến gỗ trên địa bàn các tỉnh miền Trung theo phương pháp VNNIOSH-2017 của Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động đã được trình bày trong Tạp chí An toàn – Sức khỏe & Môi trường lao động số 1,2&3 – 2020 [7]..
Trong bài báo này tác giả trình bày kết quả đánh giá tổng hợp ĐKLĐ tại một số cơ sở chế biến gỗ ở khu vực miền Trung theo phương pháp của Bộ lao động Thương binh và Xã hội và so sánh kết quả đánh giá theo phương pháp VNNIOSH-2017. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánh giá so sánh 2 phương pháp và rút ra kết luận.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là điều kiện lao động của người lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ ở miền Trung bao gồm:
|
STT |
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU |
KÝ HIỆU |
|
1 |
Xí nghiệp mộc Việt Đức, Quảng Nam |
CS1 |
|
2 |
Xí nghiệp chế biến Lâm sản Hòa Nhơn, Quảng Nam |
CS2 |
|
3 |
Công ty TNHH Lâm sản Việt Lang, Đà Nẵng, |
CS3 |
|
4 |
Công ty TNHH MTV gỗ Nguyên Phong, Quảng Trị |
CS4 |
|
5 |
Công ty TNHH MTV Mạnh Triều, Quảng Trị |
CS5 |
|
6 |
Công ty TNHH chế biến gỗ Quang Huy, Quảng Trị |
CS6 |
|
7 |
Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị- Nhà máy MDF 1, Quảng Trị |
CS7 |
|
8 |
Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị – Nhà máy MDF 2, Quảng Trị |
CS8 |
|
9 |
Cơ sở mộc Trần Văn Vần, Đà Nẵng |
CS9 |
Về công nghệ sản xuất chế biến gỗ, quy trình công nghệ và các công việc trong dây chuyền,xin tham khảo tại Tạp chí An toàn và Sức Khỏe nghề nghiệp số1,2&3 – 2020 [7], tháng 6/2020.
2.2. Phương pháp đánh giá
Theo công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 1/8/1995 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, điều kiện lao động được phân thành các mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ứng với một số điểm nhất định. Hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động gồm hai nhóm chính:
– Nhóm các chỉ tiêu về vệ sinh môi trường lao động.
– Nhóm các chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động.
Mỗi chỉ tiêu được chia thành các mức độ nặng nhọc, độc hại ứng với một số điểm nhất định [4].
Điểm tổng hợp được xác định bằng công thức:
Y = 17,1 X – 1,2 X2 + 2
Trong đó:
* Y: là điểm tổng hợp các yếu tố; * X: là điểm trung bình của các yếu tố.
Căn cứ số điểm tổng hợp đã tính toán ở trên, việc phân loại điều kiện được quy định theo Bảng 1 sau:
Bảng 1: Phân loại điều kiện
|
Loại ĐKLĐ |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
|
Điểm (Y) |
Y ≤ 18 |
18<Y≤34 |
34<Y≤46 |
46<Y≤55 |
55<Y≤59 |
Y>59 |
Ghi chú:
Loại I: Nhẹ nhàng, thoải mái: giá trị của Y: Y ≤ 18
Loại II: Không căng thẳng, không độc hại, song so với loại I phải cố gắng hơn: 18< Y≤ 34
Loại III: Có thể có các chỉ tiêu nặng nhọc, độc hại, nhưng ở trong khoảng tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Các biến đổi tâm sinh lý sau lao động phục hồi nhanh, sức khoẻ không bị ảnh hưởng đáng kể: 34 < Y ≤ 46.
Loại IV: Các chỉ tiêu vệ sinh môi trường vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép; khả năng làm việc bị hạn chế nhất định, cơ thể khoẻ có thể thích nghi nhờ cơ chế điều hoà của hệ thống thần kinh nhưng làm việc nhiều năm trong môi trường này sức khoẻ có thể bị giảm sút: 46 < Y ≤55.
Loại V: Các chỉ tiêu độc hại vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần; cường độ vận động cơ bắp lớn; độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh cao. Lao động liên tục kéo dài dẫn đến bệnh lý xấu. Là loại lao động đòi hỏi người lao động có sức khoẻ tốt: 55 < Y ≤ 59.
Loại VI: Các chỉ tiêu ở mức giới hạn chịu đựng tối đa của cơ thể. Là loại lao động rất nặng nhọc, độc hại, rất căng thẳng thần kinh – tâm lý. Loại VI bắt buộc phải giảm giờ làm việc và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý mới tránh được các tai biến về bệnh tật. Người lao động phải có sức khoẻ thật tốt: Y > 59.
Các nghề, công việc có điều kiện lao động loại IV và loại V (Y>46 điểm) thì được xếp vào nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Các nghề, công việc có điều kiện lao động loại VI (Y > 59 điểm) có các chỉ tiêu xấp xỉ ở mức giới hạn chịu đựng tối đa của cơ thể thì được xếp vào nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh& Xã hội
Tại các vị trí công việc, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đo đạc nhóm chỉ tiêu về Môi trường lao động và nhóm chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động [4]. Đo đạc được thực hiện theo các Tiêu chuẩn Việt Nam và Thường quy kỹ thuật Vệ sinh môi trường và Y học lao động [5], sử dụng các thiết bị sẵn có tại Phân Viện Khoa học An toàn Vệ sinh lao dộng và Bảo vệ môi trường miền Trung. Trên cơ sở các số liệu đo đạc, nhóm nghiên cứusử dụng phương pháp của Bộ lao động Thương binh và Xã hội [4] để đánh giá ĐKLĐ tại vị trí làm việc.
Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại 01 vị trí công việc trong dây chuyền sản xuất (Ví dụ: vị trí công nhân vận hành máy chà nhám) của 9 cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung được trình bày trên Bảng 2 sau đây:
Bảng 2: Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại công đoạn chà nhám
|
Vận hành chà nhám(Phân loại công việc: 2; Giới tính: Nam) |
|||||||||||||||||
|
1. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG |
|||||||||||||||||
|
Bức xạ ion hóa |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Rung động |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Rung cục bộ |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Rung toàn thân phương XY |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Rung toàn thân phương Z |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Bức xạ điện từ tần số Radio |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Điện trường |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Từ trường |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Mật độ dòng năng lượng |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Ồn |
2 |
3 |
3 |
2 |
2 |
2 |
4 |
4 |
2 |
||||||||
|
Vi khí hậu |
4 |
3 |
3 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Nhiệt độ |
4 |
3 |
3 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Bức xạ nhiệt |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Ánh sáng |
|||||||||||||||||
|
Bụi |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Bụi toàn phần |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Bụi hô hấp |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Hơi khí độc |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
SOx |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
NOx |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
CO2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Styren |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
C6H12 |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
HCHO |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
Toluen |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
Xylen |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
Benzel |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
MEK |
2 |
2 |
2 |
||||||||||||||
|
II. CÁC CHỈ TIÊU TÂM SINH LÝ LAO ĐỘNG |
|||||||||||||||||
|
Mức tiêu hao năng lượng cơ thể |
3 |
3 |
3 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
3 |
||||||||
|
Biến đổi tim mạch và hô hấp khi làm việc |
4 |
5 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
3 |
4 |
||||||||
|
Mức chịu tải của cơ bắp khi làm việc: |
4 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
3 |
4 |
4 |
||||||||
|
Giảm sức bền cơ bắp so với trước khi làm việc |
4 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
3 |
4 |
4 |
||||||||
|
Vị trí, tư thế lao động và đi lại trong khi làm việc |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
||||||||
|
Làm trên giá cao |
3 |
3 |
|||||||||||||||
|
Địa hình đồi núi dốc |
|||||||||||||||||
|
Tư thế làm việc |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Làm việc tư thế cúi khom |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
||||||||
|
Làm việc cúi gập thân nhiều lần |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
||||||||
|
Phải đi lại lúc làm việc |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Nhịp điều cử động, số lượng động tác trong 1 giờ của các lớp chuyển động |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
1 |
1 |
5 |
||||||||
|
Lớp chuyển động nhỏ (ngón, cổ, cẳng tay) |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
1 |
1 |
5 |
||||||||
|
Lớp chuyển động lớn (Vai, cánh tay, cẳng chân) |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
1 |
1 |
5 |
||||||||
|
Mức đơn điệu của lao động trong sản xuất dây truyền |
4 |
2 |
2 |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Căng thẳng thị giác |
5 |
3 |
1 |
5 |
1 |
1 |
5 |
5 |
4 |
||||||||
|
Độ lớn chi tiết cần phân biệt |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Độ chiếu sáng dưới TCCP |
5 |
5 |
5 |
5 |
4 |
||||||||||||
|
Độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh |
3 |
4 |
3 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
||||||||
|
Số đối tượng phải quan sát đồng thời |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
||||||||
|
Thời gian quan sát |
3 |
4 |
3 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
||||||||
|
Mức hoạt động não |
4 |
4 |
3 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
4 |
||||||||
|
Mức hoạt động não lực khi làm việc |
2 |
2 |
2 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
2 |
||||||||
|
Giảm dung lượng nhớ sau ca so với trước ca |
4 |
4 |
3 |
4 |
4 |
4 |
3 |
3 |
4 |
||||||||
|
Mức căng thẳng thần kinh tâm lý trong tiến trình ca. |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Chế độ lao động |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
Làm việc ca, kíp |
|||||||||||||||||
|
Thời gian lao động liên tục mỗi ca |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
||||||||
|
X |
3.4 |
3.3 |
3 |
3.4 |
2.8 |
2.8 |
2.7 |
2.7 |
3. |
||||||||
|
Điểm tổng hợp |
46.8 |
45.6 |
42.5 |
46.2 |
41.3 |
40.8 |
39.6 |
40.2 |
43. |
||||||||
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
IV |
III |
III |
III |
III |
III |
||||||||
Thực hiện tương tự đối với các vị trí còn lại, tổng hợp đánh giá điều kiện lao động công nhân ở tất cả các công đoạn của các cơ sở chế biến gỗ đã khảo sát được trình bày trên Bảng 3.
Bảng 3. Đánh giá điều kiện lao động tại tất cả các công đoạn
|
Vận chuyển gỗ bằng máy (xe nâng) |
|||||||||
|
X |
2.470588 |
2.352941 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
36.92249 |
35.5917 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Xẻ gỗ |
|||||||||
|
X |
3.1 |
3.2 |
3.1 |
3.4 |
3.4 |
2.9 |
3.1 |
||
|
Điểm tổng hợp |
43.2 |
44.4 |
43.2 |
46.3 |
46.3 |
41.8 |
43.8 |
||
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
IV |
IV |
III |
III |
||
|
Vận hành lò sấy gỗ |
|||||||||
|
X |
2.7 |
2.5 |
2.7 |
2.4 |
2.3 |
2.3 |
2.6 |
||
|
Điểm tổng hợp |
39.1 |
37.3 |
39.1 |
36.0 |
34.7 |
35.4 |
38.5 |
||
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
||
|
Vận hành dây chuyền băm gỗ |
|||||||||
|
X |
2.7 |
2.5 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
39.7 |
37.3 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Rửa dăm gỗ |
|||||||||
|
X |
2.4 |
2.3 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
36.0 |
35.4 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Tạo phôi, công việc mộc máy(máy cưa, bào) hoặc/và thủ công |
|||||||||
|
X |
3.4 |
2.8 |
2.8 |
2.9 |
3.0 |
2.9 |
2.6 |
||
|
Điểm tổng hợp |
46.0 |
40.6 |
40.0 |
41.2 |
42.5 |
41.2 |
38.6 |
||
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
||
|
Vận hành máy ghép thanh dọc |
|||||||||
|
X |
3.3 |
2.7 |
3.2 |
||||||
|
Điểm tổng hợp |
47.1 |
37.9 |
45.9 |
||||||
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
||||||
|
Pha hóa chất, trộn keo |
|||||||||
|
X |
2.3 |
2.2 |
2.2 |
2.4 |
2.2 |
||||
|
Điểm tổng hợp |
34.7 |
34.1 |
33.4 |
36.0 |
33.4 |
||||
|
Phân hạng |
III |
III |
II |
III |
II |
||||
|
Sấy hỗn hợp bột gỗ, keo |
|||||||||
|
X |
2.3 |
2.3 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
34.7 |
34.7 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Bôi keo |
|||||||||
|
X |
3.0 |
2.7 |
2.7 |
||||||
|
Điểm tổng hợp |
42.5 |
39.1 |
39.1 |
||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
||||||
|
Vận hành máy ghép tấm |
|||||||||
|
X |
3.1 |
2.8 |
2.8 |
||||||
|
Điểm tổng hợp |
43.5 |
40.4 |
40.9 |
||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
||||||
|
Vận hành máy ép nhiệt |
|||||||||
|
X |
2.4 |
2.6 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
36.6 |
37.9 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Vận hành máy cắt (cưa đĩa) |
|||||||||
|
X |
3.1 |
3.1 |
|||||||
|
Điểm tổng hợp |
43.0 |
43.0 |
|||||||
|
Phân hạng |
III |
III |
|||||||
|
Vận hành chà nhám/thủ công |
|||||||||
|
X |
3.5 |
3.3 |
3.0 |
3.4 |
2.9 |
2.8 |
2.7 |
2.8 |
3.1 |
|
Điểm tổng hợp |
46.9 |
45.7 |
42.5 |
46.3 |
41.4 |
40.8 |
39.7 |
40.2 |
43.0 |
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
IV |
III |
III |
III |
III |
III |
|
Vận hành máy bào nhẵn/thủ công |
|||||||||
|
X |
3.4 |
3.2 |
3.2 |
3.3 |
|||||
|
Điểm tổng hợp |
46.2 |
44.1 |
44.6 |
45.3 |
|||||
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
III |
|||||
|
Lắp ráp các thành phần |
|||||||||
|
X |
3.4 |
3.4 |
3.4 |
3.0 |
|||||
|
Điểm tổng hợp |
46.4 |
45.8 |
45.8 |
42.5 |
|||||
|
Phân hạng |
IV |
III |
III |
III |
|||||
|
Kiểm tra, trát keo, sửa lối bề mặt |
|||||||||
|
X |
3.4 |
3.3 |
3.4 |
2.9 |
|||||
|
Điểm tổng hợp |
46.6 |
44.9 |
46.0 |
41.4 |
|||||
|
Đánh giá chung |
IV |
III |
IV |
III |
|||||
|
Phun sơn, P.U |
|||||||||
|
X |
3.4 |
3.3 |
3.4 |
2.9 |
|||||
|
Điểm tổng hợp |
46.6 |
44.9 |
46.0 |
41.4 |
|||||
|
Phân hạng |
IV |
III |
IV |
III |
|||||
|
Kiểm tra, đóng gói sản phẩm |
|||||||||
|
X |
2.8 |
2.6 |
2.7 |
3.1 |
2.8 |
3.0 |
2.1 |
2.4 |
2.4 |
|
Điểm tổng hợp |
40.2 |
38.5 |
39.7 |
43.6 |
40.8 |
42.5 |
32.8 |
36.0 |
36.0 |
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
II |
III |
III |
|
Vệ sinh công nghiệp |
|||||||||
|
X |
2.8 |
2.8 |
2.8 |
2.7 |
2.8 |
2.8 |
2.6 |
2.6 |
2.5 |
|
Điểm tổng hợp |
40.2 |
40.8 |
40.8 |
39.7 |
40.8 |
40.8 |
37.9 |
38.5 |
37.3 |
|
Phân hạng |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
Từ kết quả đánh giá điều kiện lao động ở các Bảng 2 và Bảng 3, có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
1. Kết quả đánh giá ĐKLĐ tại các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn các tỉnh miền Trung theo phương pháp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho thấy: các chỉ tiêutâm sinh lý lao động có tác động mạnhhơn đến điều kiện lao động so với các chỉ tiêu môi trường lao động.
2. Nhiều công đoạn trong cơ sở chế biến gỗ có các vị trí làm việc được xếp loại điều kiện lao động ở mức IV được xếp vào nhóm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Những chỉ tiêu nặng nhọc, độc hại chủ yếu là tiêu hao năng lượng, căng thẳng thần kinh chú ý và tim mạch.
3. Đồi với các nghề khác nhau trong ngành chế biến gỗ: các cơ sở chế biến gỗ gia dụng có nhiều công đoạn có mức xếp loại IV(được xếp vào nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) [4]. Trong khi đó, các doanh nghiệp MDF do dây chuyền tương đối mới và hiện đại, ít công việc thủ công nên ít công đoạn có mức xếp loại IV hơn.
4. Đối với các công đoạn sản xuất trong dây chuyền chế biến gỗ: hầu hết các công đoạn xẻ gỗ, vận hành các máy gia công, liên quan đến hóa chất, trộn keo, bôi keo, phun sơn đều có các vị trí công việc được xếp hạng mức IV (là mức nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm).
3.2 So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ khi sử dụng phương pháp VNNIOSH-2017 của Viện Khoa học AT&VSLĐ và sử dụng phương pháp của Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội.
So với phương pháp của Bộ lao động thương binh và Xã hội, phương pháp đánh VNNIOSH-2007 [5] có các điểm mới được trình bày trong tài liệu [7].
So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ của hai phương pháp trình bày trên Bảng 4:
Bảng 4. So sánh kết quả đánh giá ĐKLĐ bởi hai phương pháp.
|
Vận chuyển gỗ bằng máy (xe nâng) |
|||||||||
|
Phân hạng (PPBLĐ) |
III |
III |
|||||||
|
PP VNNIOSH) |
4 |
4 |
|||||||
|
Xẻ gỗ |
|||||||||
|
Phân hạng (PPBLĐ) |
III |
III |
III |
IV |
IV |
III |
III |
||
|
PP VNNIOSH) |
5 |
4 |
4 |
5 |
5 |
5 |
5 |
||
|
Vận hành lò sấy gỗ |
|||||||||
|
Phân hạng (PPBLĐ) |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
III |
||
|
PP VNNIOSH) |
5 |
4 |
4 |
5 |
5 |
6 |
5 |
||
|
Vận hành dây chuyền băm gỗ |
|||||||||
|
Phân hạng (PPBLĐ) |
|||||||||
