Dự thảo Điều lệ Công đoàn Việt Nam (Khóa XIV)
|
THƯ NGỎ Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026 – 2031 là sự kiện chính trị quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước. Để dự thảo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thực sự là sản phẩm kết tinh trí tuệ, tâm huyết, trách nhiệm của cán bộ, đoàn viên, người lao động cả nước; đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn trong tình hình mới, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trân trọng mong muốn tiếp nhận nhiều ý kiến góp ý quý báu, tâm huyết của các thế hệ cán bộ công đoàn, đoàn viên, người lao động và toàn thể Nhân dân đối với dự thảo Điều lệ Công đoàn Việt Nam trình Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV. Dự thảo Điều lệ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tổ chức Công đoàn Việt Nam tại địa chỉ: congdoanvietnam.vn, đồng thời đăng trên website chính thức của Báo Lao Động. Thời gian tiếp nhận ý kiến góp ý: đến hết ngày 31.5.2026. Ý kiến góp ý xin gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Quan hệ Lao động), địa chỉ: số 10 Chu Văn An, phường Ba Đình, TP Hà Nội; email: trantohao@gmail.com. |

LỜI NÓI ĐẦU
Công đoàn Việt Nam, tiền thân là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929.
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, do người lao động tự nguyện lập ra, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; giám sát, phản biện xã hội, tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Công đoàn Việt Nam có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước, phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân, luôn gắn với lợi ích quốc gia, dân tộc, giữ vững và phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Chương I
ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
Điều 1. Đối tượng, điều kiện, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt đoàn viên công đoàn
1. Đối tượng gia nhập Công đoàn Việt Nam
a) Người lao động là công dân Việt Nam làm việc trong các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là đơn vị, doanh nghiệp) và hộ gia đình, cá nhân có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật; người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
2. Điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam
a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;
b) Tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
c) Tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam;
d) Không là thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
4. Khi thay đổi nơi làm việc, đoàn viên có trách nhiệm báo cáo ban chấp hành công đoàn nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để thực hiện các thủ tục chuyển sinh hoạt công đoàn.
Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn
1. Quyền của đoàn viên công đoàn
a) Được gia nhập và tham gia hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
b) Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. Đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
c) Được thông tin, thảo luận, đề xuất, biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn, chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; đánh giá kết quả hoạt động của cán bộ công đoàn cơ sở; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm.
d) Đoàn viên công đoàn là công dân Việt Nam được tham gia thành lập công đoàn cấp cơ sở, được ứng cử, đề cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn, đoàn viên công đoàn ưu tú được giới thiệu để Đảng bồi dưỡng, xem xét, kết nạp.
đ) Được tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
e) Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ việc lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
g) Được công đoàn thăm hỏi, hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi, chính sách an sinh, chính sách nhà ở xã hội, ưu đãi của tổ chức công đoàn do Công đoàn thực hiện; được tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, tham quan, du lịch do công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức; được công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, được sử dụng các ứng dụng điện tử của Công đoàn Việt Nam, truy cập dữ liệu số Công đoàn theo quy định.
h) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
i) Được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí khi bị tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc bị mất việc làm; đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được xem xét miễn, giảm đoàn phí công đoàn.
k) Đoàn viên đã nghỉ hưu, nếu tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động và có nguyện vọng thì được ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét tiếp tục là đoàn viên công đoàn.
2. Nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn
a) Chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định.
b) Không ngừng học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; tác phong làm việc, rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
c) Đoàn kết, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và tổ chức công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; tham gia xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
d) Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
đ) Tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Chương II
CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
Điều 3. Cán bộ công đoàn
1. Cán bộ công đoàn là công dân Việt Nam đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn, được cấp có thẩm quyền công nhận, chỉ định, phân công, tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.
2. Cán bộ công đoàn gồm có cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.
a) Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để đảm nhiệm thường xuyên công việc trong tổ chức Công đoàn.
b) Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người được công đoàn các cấp bầu cử hoặc cấp có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định vào chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên để kiêm nhiệm công việc của tổ chức Công đoàn.
3. Cán bộ công đoàn trung thành với Tổ quốc, với Công đoàn Việt Nam và giai cấp công nhân Việt Nam, hết lòng phục vụ đoàn viên, người lao động, nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, có trình độ, năng lực, kỹ năng vận động người lao động, có sức khỏe, uy tín, bản lĩnh, tâm huyết thực hiện nhiệm vụ cán bộ công đoàn.
4. Cán bộ công đoàn làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp nếu đủ điều kiện về trình độ, năng lực, tiêu chuẩn, uy tín theo các quy định của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì có thể được tuyển dụng, điều động, tiếp nhận, bố trí làm công việc phù hợp trong tổ chức Công đoàn.
5. Miễn nhiệm, thôi chức cán bộ công đoàn
a) Cán bộ công đoàn không đáp ứng yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa tới mức xử lý kỷ luật cách chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm.
b) Cán bộ công đoàn có đơn tự nguyện xin thôi chức thì cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận cho thôi chức.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ công đoàn
1. Trách nhiệm của cán bộ công đoàn
a) Thực hiện quy định của pháp luật để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động, tập thể người lao động.
b) Giữ mối liên hệ mật thiết với đoàn viên và người lao động; lắng nghe ý kiến, kiến nghị của đoàn viên và người lao động để giải quyết, tư vấn hoặc báo cáo, phản ánh kịp thời với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
c) Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế của đơn vị, doanh nghiệp; không ngừng học tập, nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất, tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm, ý thức giai cấp, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
d) Nêu gương về mọi mặt đối với đoàn viên, người lao động; tích cực bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng và tổ chức Công đoàn Việt Nam.
đ) Phát triển, quản lý đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; vận động, thu hút, tập hợp thành viên, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam.
e) Đấu tranh chống các biểu hiện, hành vi vi phạm đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết, quy định của công đoàn các cấp.
g) Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của tổ chức công đoàn đúng quy định.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổ chức công đoàn phân công.
2. Quyền hạn của cán bộ công đoàn
a) Là người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động, tập thể người lao động.
b) Được thực hiện các quyền của cán bộ công đoàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
c) Được bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
d) Được bảo vệ khi bị phân biệt đối xử vì lý do gia nhập, hoạt động công đoàn; được giúp đỡ, hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, công tác công đoàn.
e) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn.
Chương III
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Công đoàn Việt Nam được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời đảm bảo tính độc lập của tổ chức Công đoàn.
2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc Công đoàn Việt Nam (Đại hội Công đoàn Việt Nam). Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành.
3. Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh.
4. Công đoàn Việt Nam cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chức công đoàn, thực hiện theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Điều 6: Huy hiệu, Cờ, bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam
Huy hiệu, Cờ, Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam được sử dụng thống nhất trong các hoạt động chính thức của các cấp công đoàn và các đơn vị, doanh nghiệp thuộc tổ chức Công đoàn Việt Nam.
Điều 7. Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam
Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Công đoàn cấp trên cơ sở gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
3. Công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn liên xã, phường; công đoàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp); công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở; công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành hướng dẫn tiêu chí để công nhận cấp trên cơ sở hoặc giao quyền cấp trên cơ sở cho công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn liên xã, phường; công đoàn các khu công nghiệp; công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở ở những đơn vị đủ điều kiện.
Điều 8. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp
1. Đại hội công đoàn các cấp
a) Nhiệm vụ của đại hội
– Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
– Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cùng cấp và cấp trên (nếu có).
– Bầu cử ban chấp hành công đoàn, bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn cấp cơ sở (nếu có) và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
– Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam).
b) Nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp: Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ năm năm một lần. Nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp dưới có thể được điều chỉnh để phù hợp nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên và tình hình thực tế. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền.
c) Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên.
d) Thành phần đại biểu chính thức của đại hội đại biểu.
– Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm.
– Đại biểu do công đoàn cấp dưới bầu.
– Đại biểu chỉ định với số lượng không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập. Trường hợp đặc biệt do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.
đ) Đại biểu dự đại hội đại biểu phải được đại hội thẩm tra và biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Người đang trong thời gian chấp hành các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên, người bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang chấp hành bản án hình sự theo quy định pháp luật thì không đủ tư cách đại biểu.
2. Hội nghị công đoàn các cấp
a) Những nơi không đủ điều kiện tổ chức đại hội và được công đoàn cấp trên đồng ý thì tổ chức hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể. Trường hợp không thể tổ chức được hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể thì có thể tổ chức hội nghị ban chấp hành công đoàn mở rộng sau khi có sự đồng ý của công đoàn cấp trên.
b) Hội nghị công đoàn các cấp gồm các nhiệm vụ: Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội; bổ sung phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp mình; góp ý kiến vào văn kiện đại hội công đoàn cấp trên (nếu có); bầu cử đại biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cấp trên, bổ sung ban chấp hành (nếu có).
c) Đại biểu dự hội nghị công đoàn các cấp thực hiện như quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
Điều 9. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn
1. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập tham dự.
2. Hình thức bầu cử
a) Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp: Bầu ban chấp hành và các chức danh của ban chấp hành công đoàn các cấp; bầu ủy ban kiểm tra và các chức danh của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp; bầu cử tổ trưởng, tổ phó công đoàn và các chức danh cán bộ công đoàn khác; bầu đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên; lấy phiếu giới thiệu nhân sự để đưa vào danh sách bầu cử.
b) Biểu quyết giơ tay hoặc sử dụng thẻ đoàn viên công đoàn trong các trường hợp: Bầu các cơ quan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị (đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu); thông qua số lượng và danh sách bầu cử; thông qua nghị quyết của đại hội, hội nghị.
3. Người trúng cử phải có số phiếu bầu đạt tỷ lệ quá một phần hai (1/2) so với tổng số đại biểu được triệu tập có mặt dự đại hội, hội nghị và theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp.
Điều 10. Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra, là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận hoặc chỉ định. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá mới thay mặt Ban Chấp hành ký văn bản công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra, các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ủy viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành công đoàn cấp dưới. Nếu chỉ định toàn bộ ban chấp hành thì trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ khi được chỉ định, ban chấp hành được chỉ định phải tổ chức đại hội, hội nghị (đại biểu hoặc toàn thể) để bầu ban chấp hành mới. Công đoàn cấp trên trực tiếp điều chỉnh thời gian hoạt động của ban chấp hành công đoàn cấp dưới phù hợp với nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên.
3. Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó quyết định và không vượt số lượng theo quy định của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trường hợp cần tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành so với số lượng đã được đại hội biểu quyết thông qua hoặc vượt quá số lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, phải xin ý kiến bằng văn bản và phải được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp trước khi tiến hành quy trình, thủ tục bầu bổ sung theo quy định, nhưng không vượt quá mười phần trăm (10%). Trường hợp tăng số lượng ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định, nhưng không vượt quá năm phần trăm (5%) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được Đại hội Công đoàn Việt Nam quyết định.
4. Việc bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
5. Việc thôi tham gia ban chấp hành công đoàn các cấp
a) Ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp khi nghỉ hưu, nghỉ việc chờ nghỉ hưu, thôi việc; thôi giữ chức danh, chức vụ hoặc chuyển công tác đến nơi khác không thuộc cơ cấu ban chấp hành; ủy viên ban chấp hành là cán bộ công đoàn chuyên trách khi không còn là chuyên trách công đoàn thì đương nhiên thôi ban chấp hành công đoàn cấp đó và cấp trên (nếu có), kể từ thời điểm ghi trong quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc chờ nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp cán bộ công đoàn chuyên trách thôi chuyên trách công đoàn, nhưng tiếp tục được cơ cấu là ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp đó thì ban thường vụ công đoàn cấp trên quyết định về việc tiếp tục là ủy viên ban chấp hành công đoàn.
b) Ủy viên ban chấp hành công đoàn xin thôi tham gia ban chấp hành hoặc các chức danh trong ban chấp hành không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, khoản 6 Điều này phải làm đơn và gửi ban chấp hành công đoàn cùng cấp xem xét, thống nhất và đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, quyết định.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp
a) Ban chấp hành công đoàn các cấp quyết định các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; chuẩn bị các báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động trước đại hội, hội nghị công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên và công đoàn cấp dưới.
b) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.
c) Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
đ) Bầu ban thường vụ, bầu ủy ban kiểm tra; bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.
e) Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
g) Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
h) Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
7. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; công đoàn cấp trên cơ sở; công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn liên xã, phường; công đoàn các khu công nghiệp; công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở họp định kỳ sáu tháng một lần; ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở họp định kỳ ba tháng một lần; ban chấp hành công đoàn các cấp họp đột xuất khi cần.
Điều 11. Ban thường vụ công đoàn các cấp
1. Ban thường vụ công đoàn các cấp do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu, số lượng ủy viên ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp; ban thường vụ gồm có chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên.
2. Ban thường vụ công đoàn các cấp có trách nhiệm chuẩn bị nội dung các hội nghị của ban chấp hành công đoàn cùng cấp; giải quyết công việc thường xuyên, chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp trên. Được ban hành nghị quyết, quyết định, chương trình, kết luận và các văn bản phù hợp khác để tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội cấp mình, nghị quyết đại hội công đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam, các nghị quyết của ban chấp hành công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp trên. Đại diện cho đoàn viên, người lao động kiến nghị với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến người lao động và tổ chức Công đoàn.
3. Thường trực ban thường vụ (nơi không có ban thường vụ là ban chấp hành) công đoàn các cấp gồm chủ tịch và các phó chủ tịch, thay mặt ban thường vụ (ban chấp hành) chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, quyết định, kết luận, chương trình công tác của công đoàn cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của ban thường vụ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các hội nghị ban thường vụ công đoàn cùng cấp.
4. Chủ tịch là người đứng đầu ban chấp hành, có trách nhiệm điều hành hoạt động của ban thường vụ, ban chấp hành, là người đại diện theo pháp luật của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
5. Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và ban thường vụ liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có bộ máy chuyên trách tham mưu, giúp việc công tác công đoàn.
6. Ban Thường vụ công đoàn các cấp họp định kỳ ít nhất hai tháng một lần, họp đột xuất khi cần.
Chương IV
CÁC CẤP CÔNG ĐOÀN TRONG HỆ THỐNG CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Điều 12. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Quyết định chương trình, nội dung hoạt động của công đoàn nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các cấp công đoàn. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận công đoàn, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn.
2. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; tham gia xây dựng và phản biện đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về kinh tế – xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và chính sách, pháp luật khác có liên quan đến người lao động và tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học về lao động, công đoàn, an toàn, vệ sinh lao động; tham gia các ủy ban, hội đồng, ban chỉ đạo quốc gia về các vấn đề có liên quan đến người lao động.
3. Phối hợp với các cơ quan của Đảng, cơ quan của Nhà nước, doanh nghiệp, trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở Trung ương tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tiến hành giám sát, phản biện xã hội và các hoạt động xã hội trong đoàn viên và người lao động.
4. Quyết định phương hướng, biện pháp về công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh cán bộ công đoàn; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ chuyên trách công đoàn theo phân cấp quản lý.
5. Hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động đại diện, chăm lo, bảo vệ đoàn viên và người lao động, các phong trào thi đua yêu nước và hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của công đoàn các cấp.
6. Ban hành quy định khung về nguyên tắc, nội dung, phương thức thực hiện mối quan hệ công tác giữa công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trong chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn hoạt động công đoàn theo ngành nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố.
7. Hướng dẫn, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của pháp luật. Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chi tiết việc quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản; hướng dẫn, chỉ đạo công tác quản lý tài chính, tài sản và các hoạt động kinh tế công đoàn; thông qua quyết toán, dự toán tài chính công đoàn hằng năm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 13. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố
1. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố tổ chức theo đơn vị hành chính tỉnh, thành phố, do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thể phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đối tượng tập hợp của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố là đoàn viên, người lao động theo địa giới hành chính cấp tỉnh, trừ đối tượng tập hợp của công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động VIệt Nam.
3. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể và chỉ đạo hoạt động các công đoàn cấp dưới trực thuộc.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Đại diện, chăm lo và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
– Tham gia với cấp uỷ đảng, cơ quan nhà nước tỉnh, thành phố về các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và các vấn đề có liên quan đến đời sống, việc làm và điều kiện làm việc của đoàn viên, người lao động trên địa bàn; tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội.
– Tham gia xây dựng và phản biện đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.
c) Chủ trì giám sát hoặc tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn vệ sinh lao động, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện dân chủ ở cơ sở và chế độ chính sách pháp luật khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp; hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết tranh chấp lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Chỉ đạo công đoàn cấp dưới trực thuộc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
đ) Phối hợp, hướng dẫn các công đoàn cơ sở trực thuộc công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đóng trên địa bàn hoạt động theo ngành nghề; triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương.
e) Vận động, tổ chức cho đoàn viên, người lao động học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao cho đoàn viên và người lao động; quản lý các thiết chế công đoàn, cơ sở giáo dục, đào tạo, trung tâm tư vấn và hỗ trợ người lao động.
g) Thực hiện công tác cán bộ theo phân cấp; phối hợp với cấp ủy tương đương trong việc sắp xếp, bố trí, đề bạt cán bộ theo phân cấp.
h) Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới; chỉ đạo phát triển đoàn viên, quản lý đoàn viên; đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức công đoàn hằng năm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn đối với cán bộ công đoàn trực tiếp quản lý.
i) Thực hiện hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
k) Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
l) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định.
Điều 14. Công đoàn ngành trung ương
1. Công đoàn ngành trung ương được tổ chức cùng ngành nghề, có phạm vi toàn quốc do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thể phù hợp với đặc điểm của ngành nghề.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn ngành trung ương là đoàn viên đang sinh hoạt tại công đoàn cấp dưới trực thuộc theo phân cấp và người lao động làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp cùng ngành nghề.
3. Công đoàn ngành trung ương quyết định thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể và chỉ đạo hoạt động các công đoàn cấp dưới trực thuộc theo phân cấp.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động cùng ngành nghề.
b) Tuyên truyền, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của ngành và của tổ chức Công đoàn.
c) Đại diện người lao động trong ngành thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành theo quy định của pháp luật.
d) Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội
– Nghiên cứu, tham gia với bộ, ngành về chiến lược phát triển của ngành, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân, lao động trong ngành.
– Nghiên cứu, tham gia xây dựng và phản biện đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động theo ngành nghề; tham gia cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng cơ quan, đơn vị, ngành phát triển bền vững.
– Chủ trì giám sát hoặc tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công đoàn các cấp tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn vệ sinh lao động, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện dân chủ ở cơ sở và chế độ chính sách pháp luật khác liên quan đến quyền và lợi ích của đoàn viên, người lao động thuộc ngành; tham gia các hội đồng của ngành để giải quyết các vấn đề liên quan đến đoàn viên, người lao động; kiến nghị với cơ quan nhà nước sửa đổi, bổ sung và giải quyết chế độ, chính sách ngành nghề đáp ứng yêu cầu phát triển ngành.
– Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, chuyên môn và công đoàn các cấp có liên quan hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm của ngành.
đ) Nghiên cứu, đề xuất Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của công đoàn ngành; thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn và chính sách cán bộ theo phân cấp.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp dưới
– Triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn ngành trung ương.
– Đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động; thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
– Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến đoàn viên và người lao động, vận động đoàn viên, người lao động nâng cao trình độ, nghề nghiệp; tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững.
g) Chủ động phối hợp với các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn trực thuộc thực hiện các nội dung về chế độ, chính sách lao động ngành; tuyên truyền, giáo dục truyền thống ngành; phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có cùng ngành nghề; phối hợp chỉ đạo các công đoàn trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố tham gia xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động; chăm lo lợi ích đoàn viên, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
h) Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới; chỉ đạo phát triển đoàn viên, quản lý đoàn viên, vận động thành lập công đoàn trong các đơn vị, doanh nghiệp cùng ngành nghề. Đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Công đoàn hằng năm theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
i) Thực hiện hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
k) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
l) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định.
Điều 15. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam.
2. Công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tập hợp những cán bộ, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định.
3. Tổ chức và hoạt động công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định.
Điều 16. Công đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam
1. Công đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam là công đoàn ngành trung ương thuộc hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam.
2. Công đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam tập hợp cán bộ, công nhân, lao động đang làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp trong Công an nhân dân Việt Nam theo quy định.
3. Tổ chức và hoạt động của Công đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định sau khi thống nhất với Đảng uỷ Công an Trung ương trên nguyên tắc bảo đảm đúng các quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định.
(*) Điều 17. Công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Chính phủ thành lập được Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định thành lập công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Đối tượng tập hợp của công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là đoàn viên, người lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các ban, đơn vị chuyên trách công đoàn.
3. Công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách hoặc giải thể các công đoàn trực thuộc theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và hoạt động của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động.
b) Tuyên truyền, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của ngành và của tổ chức Công đoàn.
c) Đại diện người lao động đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể ngành theo quy định của pháp luật.
d) Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội
– Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược phát triển tập đoàn, tổng công ty, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân, lao động trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
– Nghiên cứu, tham gia xây dựng và phản biện đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động của tập đoàn, tổng công ty; tham gia cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng tập đoàn, tổng công ty, đơn vị phát triển bền vững.
– Chủ trì giám sát hoặc tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công đoàn các cấp tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn vệ sinh lao động, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện dân chủ ở cơ sở và chế độ chính sách pháp luật khác liên quan đến quyền và lợi ích của đoàn viên, người lao động; tham gia các hội đồng của đơn vị, doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề liên quan đến đoàn viên, người lao động; kiến nghị với cơ quan nhà nước sửa đổi, bổ sung và giải quyết chế độ, chính sách liên quan đến đoàn viên, người lao động.
– Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, chuyên môn và công đoàn các cấp có liên quan hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm của đơn vị, doanh nghiệp.
đ) Nghiên cứu, đề xuất Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty; thực hiện công tác quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn và chính sách cán bộ theo phân cấp.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp dưới
– Triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và nghị quyết đại hội công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
– Đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động; thương lượng tập thể, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể.
– Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đoàn viên và người lao động, vận động đoàn viên, người lao động nâng cao trình độ, nghề nghiệp; tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững.
g) Chủ động phối hợp với các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn trực thuộc thực hiện các chế độ, chính sách lao động; tuyên truyền, giáo dục truyền thống; phương hướng nhiệm vụ phát triển nghề; chỉ đạo các công đoàn trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố tham gia xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động; chăm lo lợi ích đoàn viên, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
h) Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới; chỉ đạo phát triển đoàn viên, quản lý đoàn viên, vận động thành lập công đoàn trong các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc. Đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Công đoàn hằng năm theo quy định.
i) Thực hiện hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
k) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của c
