MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Thứ Sáu, 01/12/2023, 04:46 Chiều

Để có thể nắm rõ được các vấn đề liên quan đến công tác BHLĐ, chúng ta cùng điểm qua vào thống nhất một số định nghĩa cơ bản sau:

1. Bảo hộ lao động: nội dung chủ yếu là công tác AT-VSLĐ là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động (ĐKLĐ), ngăn ngừa TNLĐ và BNN, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho ng­ười lao động (NLĐ).

2. Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật đ­ợc biểu hiện thông qua các công cụ và ph­ơng tiện lao động, đối tư­ợng lao động, quá trình công nghệ, môi tr­ường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian.

3. Các yếu tố nguy hiểm và có hại: Trong một ĐKLĐ cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố vật chất ở một mức độ nhất định (vượt giới hạn cho phép) có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ hoặc BNN cho NLĐ. Chúng ta gọi các yếu tố đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại.

Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất th­ường đa dạng và nhiều loại. Đó có thể là:

– Các yếu tố vật lý ( tiếng ồn, nhiệt – ẩm độ, vận tốc gió, ánh sáng, phóng xạ…)

– Các yếu tố hoá học (hơi khí độc, bụi, hoá chất…)

– Các yếu tố sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, bào tử…)

– Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động (cường độ, nhịp điệu lao động, mang vác nặng, vươn với ngoài tầm tay…)

4. Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết ng­ười hoặc làm tổn thương hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thư­ờng của một bộ phận nào đó của cơ thể.

Có các loại:

TNLĐ chết ngư­ời, TNLĐ nặng, TNLĐ nhẹ.

Để đánh giá tình hình TNLĐ, ngư­ời ta sử dụng ”hệ số tần suất tai nạn lao động K”

Trong đó: n-Số TNLĐ ; N-Tổng số ngư­ời lao động

5. Bệnh nghề nghiệp: là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và kéo dài của ĐKLĐ xấu.

Tổng cộng đến nay đã có 25 BNN được bảo hiểm ở nước ta.

Danh sách các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam

1- Bệnh bụi phổi do Silic

2- Bệnh bụi phổi do Amiăng

3- Bệnh bụi phổi bông

4- Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì

5- Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen

6- Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân

7- Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất Mangan

8- Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)

9- Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X

10- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

11- Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

12- Bệnh xạm da nghề nghiệp

13- Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc

14- Bệnh lao nghề nghiệp

15- Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp

16- Bệnh do Leptospira nghề nghiệp

17- Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp

18- Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

19- Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp

20- Bệnh giảm áp nghề nghiệp

21- Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

22- Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

23- Bệnh da nghề nghiệp do crom

24- Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25- Bệnh nhiễm độc Cacbonoxyt nghề nghiệp

6. Môi tr­ường nói theo định nghĩa của UNESCO năm 1967 – “ Môi trường sống của con người là phần không gian mà con ngư­ời sống, làm việc và sử dụng “.

Môi trư­ờng là tập hợp các thành phần vật chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh con người.

Chúng ta có thể chia môi trường sống ra các thành phần như­ sau:

Môi trường thiên nhiên;

– Môi trường đô thị và khu công nghiệp;

Môi tr­ường lao động;

– Môi tr­ường ở.


(Nguồn tin: )