Chỗ làm việc bền vững của tương lai- Thách thức nghiên cứu của châu Âu trong lĩnh vực An toàn-vệ sinh lao động

Thứ Sáu, 01/12/2023, 04:48(GMT +7)

Xem thêm: Thông tin chung về PEROSH

Lời giới thiệu

Quyển sách này viết ra nhằm làm rõ những thách thức nghiên cứu về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong thập kỷ sau và tóm tắt những thách thức nghiên cứu đối với các thành viên của PEROSH tới năm 2020. Các thách thức này được nhận diện trong khuôn khổ những chủ đề nghiên cứu đã lược duyệt, các hoạt động dự báo chung, các báo cáo tổng quan và các hội thảo của các đối tác do từng viện thành viên tổ chức.

Mục tiêu của quá trình tư vấn này là xác định xem các chủ đề ATVSLĐ nào mà các Viện nghiên cứu của châu Âu cần tập trung nghiên cứu; các xu hướng chủ yếu và thách thức nào trong tương lai cùng các tác động về ATVSLĐ của chúng lên giới lao động. Phần thứ 2 của quá trình tư vấn là phân tích nhu cầu nghiên cứu, các giải pháp và tính khả thi trong chuyển giao áp dụng nhằm đảm bảo cho lực lượng lao động của châu Âu luôn mạnh khỏe và đảm bảo an sinh xã hội trong toàn châu Âu.

Phương pháp luận

Dựa vào các hoạt động dự báo, các thành viên PEROSH gửi các chủ đề nghiên cứu ATVSLĐ ưu tiên trong top 5. Các chủ đề này được tập hợp và sắp xếp thứ tự ưu tiên theo tần xuất xảy ra và xác định thách thức tiềm năng cho giai đoạn nghiên cứu tới năm 2020.  Cuối cùng, 7 lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên được xác định, đó là:

  1. Tuyển dụng lao động bền vững để có thể làm việc lâu dài;
  2. Phòng ngừa tàn tật và phục hồi chức năng;
  3. Môi trường tâm lý lành mạnh trong một tổ chức hoạt động bền vững;
  4. Sự hình thành đa yếu tố của rối loạn cơ xương nghề nghiệp;
  5. Công nghệ mới là lĩnh vực của hành động đối với ATVSLĐ;
  6. Nguy cơ nghề nghiệp liên quan đến vật liệu nano nhân tạo (ENM);
  7. Văn hóa an toàn để phòng ngừa tai nạn lao động.

Cấu trúc từng phần trong cuốn sách là:

  1. Chủ đề nghiên cứu;
  2. Tóm tắt;
  3. Nội dung chi tiết gồm:

+ Mô tả sự ưu tiên, nguyên tắc là gì? Tại sao lại phải ưu tiên?

+ Nhu cầu nghiên cứu ở tầm châu Âu

+ Tính khả thi trong chuyển giao kết quả nghiên cứu.

Dưới đây chỉ đưa tên chủ đề nghiên cứu và tóm tắt

1. Tuyển dụng lao động bền vững để có thể làm việc lâu dài

Thay đổi nhân khẩu sẽ dẫn đến và thực tế đang dẫn đến việc lão hóa dân số bao gồm cả lực lượng lao động. Cùng lúc đó, nhiều người lao động (NLĐ) rời bỏ lực lượng lao động trước khi chính thức nghỉ hưu. Giảm thu nhập do lực lượng lao động bị co lại và tăng chi cho lương hưu, sức khỏe và chăm sóc lâu dài sẽ là mối đe dọa chính đối với phúc lwoij của châu Âu. Thách thức chủ yếu là làm sao tăng năng suất lao động của những người ở độ tuổi 55-70, phụ nữ, thất nghiệp dài hạn và người tàn tật. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn thế giới và toàn cầu hóa trong đó khu vực châu Âu đang đối mặt sự cạnh tranh rất mạnh mẽ. Vả lại, tăng tuổi nghỉ hưu không đồng nghĩa với việc tự động dẫn đến tăng năng suất lao động

Mặc dù khá rõ ràng là NSDLĐ sẽ cần tuyển dụng nhiều NLĐ cao tuổi để bù đắp sự thiếu hụt của lao động trẻ nhưng hình mẫu tiêu cực của lao động cao tuổi sẽ còn tồn tại dai dẳng ở nhiều nước. người ta còn hiểu rất ít về sự pha trộn phức tạp của những thành kiến và nhu cầu thực sự đối với lao động cao tuổi trong thị trường lao động. Ngoài ra, xuất hiện các nguy cơ mới do công nghệ mới, gia tăng sử dụng công nghệ truyền thông (ICT), ngành dịch vụ mở rộng và các ngành nghề mới như: làm việc từ xa (telework), tự kinh doanh và các công việc linh động khác. Lao động nhập cư cũng gia tăng. Đồng thời một số điều kiện lao động độc hại truyền thống vẫn còn tồn tại đối với một số ngành nghề. Vì những NLĐ này đi làm khi chưa đến 20 tuổi, cả cuộc đời họ sẽ rất khó khăn nếu họ chỉ làm một nghề suốt đời. Vì thế nếu họ tiếp tục làm việc lâu dài họ sẽ đối mặt với các yếu tố nguy cơ mới và cũ cả sau này và tận cuối đời.

2. Phòng ngừa tàn tật và phục hồi chức năng

Khoảng 6% lực lượng đang trong tuổi lao động phải rời bỏ thị trường lao động do bị tàn tật vĩnh viễn. Nguyên nhân chẩn đoán đầu tiên đối với nghỉ hưu tàn tật là do mắc các bệnh rối loạn cơ xương và tâm thần. Ưu tiên trong phòng ngừa tàn tật là lao động trẻ có sự nghiệp lâu dài, NLĐ cao tuổi có số bệnh mãn tính gia tăng và bị tàn tật một phần cơ thể và NLĐ làm nghề nặng nhọc và độc hại. Cần có các hành động sau: (i) các hệ thống và chiến lược phòng ngừa về ATVSLĐ được cập nhật và cải thiện điều kiện lao động để không dẫn đến tàn tật nghề nghiệp; (ii) chiến lược tầm quốc gia và doanh nghiệp, các giải pháp và quản lý nghỉ việc do ốm đau, tàn tật, giữ việc và trở lại làm việc.

3. Môi trường tâm lý lành mạnh trong một tổ chức hoạt động bền vững

Nguy cơ tâm lý được xem là nguy cơ nổi lên trong toàn liên minh châu Âu và là thách thức chủ yếu trong quản lý ATVSLĐ hiện đại. Các số liệu điều tra cho thấy ở châu Âu stress nghề nghiệp là mối quan tâm đối với cả nhà quản lý và NLĐ vì nó liên quan đến các nguy cơ an toàn và sức khỏe của NLĐ và tổn hại cho doanh nghiệp; và  bản chất cạnh tranh không ngừng gia tăng của thị trường toàn cầu làm gia tăng tiếp xúc của NLĐ với các yếu tố tâm lý cùng các yếu tố nguy hại chưa biết. Nghiên cứu những vấn đề này sẽ góp  phần làm rõ hơn các yếu tố quyết định tác động lên sức khỏe thể lực, tâm lý và tinh thần đồng thời cả các yếu tố tích cực khác mà các yếu tố này có thể cải thiện tình hình chung trong đó có vấn đề quản lý nguy cơ tâm lý nghề nghiệp.

4. Sự hình thành đa yếu tố của rối loạn cơ xương nghề nghiệp

Rối loạn cơ xương nghề nghiệp (RLCXNN) là yếu tố nguy cơ rất phổ biến trong môi trường làm việc. Ở châu Âu, RLCXNN đứng hàng đầu con số thống kê gây ra tình trạng nghỉ việc do ốm đau dẫn đến chi phí trực tiếp cao (chi phí chữa bệnh) và chi phí gián tiếp (mất sản phẩm). Thông thường, nguyên nhân của RLCXNN gồm rất nhiều yếu tố và mỗi yếu tố nguy cơ nghề nghiệp lại dẫn đến một loại RLCXNN khác nhau. NLĐ thông thường phải đối mặt với một vài yếu tố nguy cơ cùng lúc và sự tương tác của các tác động thường là chưa biết.

Nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ góp phần làm tăng hiểu biết về RLCXNN; do vậy sẽ cho phép phát triển có căn cứ khoa học các phương pháp phòng ngừa và đánh giá rủi ro có hiệu quả và phù hợp.

5. Công nghệ mới là lĩnh vực của hành động đối với ATVSLĐ

Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của công nghệ mới đã làm thay đổi môi trường và điều kiện lao động. Công nghệ mới đặt ra nhiều câu hỏi cần giải quyết đối với các vấn đề về ATVSLĐ hiện tại, ví dụ: thiết kế tương tác giữa người và máy, thời gian thực giám sát các thông số của môi trường lao động. Cùng lúc, công nghệ mới cũng khơi gợi nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển khoa học,  ví dụ: phát triển và ứng dụng các vật liệu thông minh và đa chức năng. Thách thức là làm sao giảm được rủi ro ATVSLĐ ngay từ giai đoạn đầu bằng cách sử dụng các công nghệ mới này. Ngoài ra việc phát triển công nghệ mới có thể dẫn đến sự xuất hiện các nguy cơ và rủi ro mới và loại bỏ các giải pháp hiện có. Do vậy việc nghiên cứu cần hỗ trợ việc phát triển vị thế chung của châu Âu dưới góc độ công nghệ mới và ATVSLĐ để dự báo các khả năng và hậu quả của việc áp dụng công nghệ.

6. Nguy cơ nghề nghiệp liên quan đến vật liệu nano nhân tạo (ENM);

Vật liệu nano nhân tạo đặt ra những thách thức mới cho sự hiểu biết, dự báo và quản lý nguy cơ sức khỏe đối với NLĐ. Vì ứng dụng của công nghệ nano ngày càng tăng, vấn đề an toàn đối với loại vật liệu mới này được coi là một trong những ưu tiên nghiên cứu. Tính chất vật lý của các hạt nano có thể ảnh hưởng đến tác động của nó tới hệ sinh học nhưng những kết quả của những nghiên cứu hiện có chưa đủ cơ sở để giải thích hết mối quan ngại tới sức khỏe của các tác hại này. Những nỗ lực nghiên cứu cần phải lấp được những khoảng trống về độc chất học của vật liệu nano, phương pháp đo đạc nồng độ nano trong tiếp xúc nghề nghiệp và quy trình quản lý hiệu quả các nguy cơ. Trong lĩnh vực này, sự cộng tác ở bình diện châu Âu là sự lựa chọn đương nhiên và tất yếu vì tính chất phức tạp của vấn đề.

7. Văn hóa an toàn để phòng ngừa tai nạn lao động

Tai nạn lao động dẫn đến tỷ lệ cao về chết người, chấn thương nghiêm trọng, nằm viện, nghỉ việc, tàn phế và nghỉ hưu non. Ước tính trong năm 2007 cứ 6,9 triệu người của 27 nước thành viên châu Âu (EU) thì có từ 1 vụ tai nạn lao động trở lên xảy ra  trong đó có 5.580 người chết. Do đó cần phải có kiến thức dựa trên bằng chứng về các sáng kiến có hiệu quả phòng ngừa tai nạn lao động đặc biệt là đối với nhóm  người nhạy cảm như lao động trẻ, lao động nhập cư và NLĐ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đề cao văn hóa an toàn ở các doanh nghiệp và tổ chức của châu Âu có ảnh hưởng tích cực tới nhận thức về ATVSLĐ và cách họ nhận thức và xử lý các vấn đề đó. Các công cụ dự báo như Công cụ môi trường an toàn và bộ câu hỏi về môi trường nghề nghiệp an toàn của Bắc Âu là những đóng góp quan trọng vào việc tuyên truyền văn hóa an toàn cho doanh nghiệp. Ngoài ra, việc thông qua “Tầm nhìn không tai nạn” đã chứng tỏ rằng đây là cam kết chiến lược mang tính đạo lý bền vững dựa trên tư tưởng cho rằng mọi tai nạn lao động đều có thể phòng ngừa được. Nghiên cứu trong lĩnh vực này góp phần làm tăng hiểu biết về các điều kiện để xây dựng văn hóa an toàn tại doanh nghiệp, phát triển các công cụ tổng thể để đánh giá văn hóa an toàn và mở rộng “Tầm nhìn không tai nạn” cho toàn thể các nước thành viên của EU.

Xem toàn văn cuốn sách: Sustainable workplaces of the future – European Research Challenges for occupational safety and health

Tổng hợp: Phạm Hải


(Nguồn tin: Perosh.eu)