Điều tra điều kiện lao động và bệnh tật của công nhâp cáp trong ngành bưu điện
Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tóm tắt: Nghiên cứu được tiến hành theo diện cắt ngang tại 4 đơn vị trong ngành Bưu điện với 2307 công nhân cáp và 1683 người đối chứng . Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại các vị trí làm việc của công nhân cáp, nhiệt độ tổng hợp WBGT 31,86±0,520C, có 51,72% mẫu đo vượt TCCP; cường độ tiếng ồn 78,30±9,44dBA, có 17,24% mẫu đo vượt TCCP; các yếu tố khác như bụi, CH4, H2S, SO2 đạt TCCP. Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh của công nhân Cáp như viêm xoang mạn tính, dạ dày-tá tràng, tật khúc xạ, viêm mũi họng mạn tính, cơ – xương – khớp, gan mật, viêm kết mạc, nấm da, đau thần kinh, hông to và bệnh phế quản – phổi cao hơn nhóm đối chứng và tăng theo cường độ công việc có ý nghĩa thống kê.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi đổi mới cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành Bưu điện đã có những bước phát triển vượt bậc kể cả về chất lượng và số lượng. Về số lượng, các dịch vụ Bưu chính viễn thông tăng lên đáng kể, kéo theo sự tăng nhanh đội ngũ lao động. Về chất lượng, việc ứng dụng kỹ thuật số trên phạm vi toàn quốc đã chuyển phần lớn điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thiên về thể lực trước kia sang điều kiện lao động căng thẳng thần kinh tâm lý trong phòng kín. Tuy nhiên trong ngành Bưu điện hiện nay vẫn còn nhiều nghề đòi hỏi phải kết hợp cả gánh nặng thể lực và thần kinh tâm lý, một trong những nghề đó là nghề cáp. Nghề cáp được xếp vào lao động loại V, loại lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Thực tế, phần lớn số TNLĐ của ngành, đặc biệt là tai nạn dẫn đến tàn phế chết người đều rơi vào nghề này. Theo thống kê của ngành Bưu điện, trong số TNLĐ nặng và chết người do điện giật và ngã cao thì công nhân cáp chiếm đến 32,89%.
Công nhân Cáp làm các công việc: xây lắp, sửa chữa, bảo dưỡng mạng đường cáp chôn hoặc cáp treo trên cột riêng biệt, hoặc cột điện có độ cao dưới 6,5m và thiết bị đầu cuối sử dụng dây thuê bao. Điều kiện làm việc của nghề này phức tạp và phong phú trên nhiều loại địa hình khác nhau, đòi hỏi NLĐ phải có thể lực, sức bền để làm việc trái tư thế dưới ngầm, trên cao hoặc trên mặt đường giao thông, họ cũng phải tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ như nóng, bụi, các chất phát sinh từ sự thối rữa như CH4, H2S, SO2, xoắn khuẩn Leptospira, đặc biệt là NLĐ luôn bị Strees do các yếu tố gây tai nạn bất ngờ dưới ngầm, trên cao hặc trên mặt đường giao thông. Mặt khác, trong quá trình làm việc có nhiều công đoạn đòi hỏi NLĐ phải có đủ những tố chất nhất định để chọn các gam màu phù hợp, phân biệt được các tín hiệu đo thử v.v…
Trong điều kiện làm việc có nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp nói trên, một số yếu tố có thể khắc phục được phần nào bằng các biện pháp và kỹ thuật an toàn, như mở nắp cống đủ thời gian để cho các hơi khí độc khuếch tán; vét bùn vệ sinh cống bể, đi găng ủng trước khi làm việc… Tuy nhiên cũng có những điều kiện bất khả kháng bắt buộc NLĐ phải có đủ điều kiện về thể lực, thần kinh tâm lý và khả năng nhất định để hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả và bảo đảm an toàn như phân biệt được màu sắc, không sợ độ cao, chịu đựng được Strees và đủ bản lĩnh để xử lý các tình huống bất ngờ.v.v.
II. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra điều kiện lao động và bệnh tật của công nhân trong ngành Bưu điện”.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
– Đánh giá thực điều kiện lao động và sức khỏe của công nhân cáp.
– Đề xuất các biện pháp khắc phục, góp phần bảo vệ sức khoẻ công nhân Cáp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
– Địa điểm nghiên cứu:
+ Bưu điện thành phố Hà Nội: nơi cường độ lao động lớn và mặt bằng thao tác của công nhân cáp chật hẹp nhất trong ngành Bưu điện.
+ Bưu điện tỉnh: nơi cường độ lao động nhẹ hơn và mặt bằng thao tác của công nhân cáp rộng hơn so với Bưu điện Hà Nội.
– Đối tượng nghiên cứu: công nhân cáp và cán bộ công nhân viên hành chính đang làm việc trong các đơn vị nghiên cứu được chọn.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
– Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu ngang có so sánh.
– Chọn mẫu nghiên cứu: chọn ngẫu nhiên tại các đơn vị nghiên cứu.
– Cỡ mẫu: cỡ mẫu điều tra phỏng vấn được tính theo công thức:
Trong đó:
+ p là tỷ lệ có dấu hiệu nghiên cứu, ,
+ e là sai số ước lượng của p (chúng tôi lấy bằng 15% của p).
+ q bằng1-p;
+
Nghiên cứu được tiến hành lần đầu nên chúng tôi chọn: p= q= 0,5. Thay số, ta tính được n = 174. Để bảo đảm tính chính xác trong nghiên cứu mô tả, chúng tôi nhân đôi cỡ mẫu và làm tròn là 400 đối tượng để điều tra phỏng vấn.
– Phương pháp thu thập thông tin:
+ Đo các yếu tố môi trường lao động theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học Lao động và VSMT quốc gia bằng thiết bị đo sau:
+ Đo các yếu tố vi khí hậu bằng máy đo Tri-sense 37.000-00, Mỹ.
+ Đo nhiệt độ tổng hợp WBGT bằng nhiệt kế tam cầu Metrosonic, Mỹ.
+ Đo cường độ tiếng ồn bằng máy đo RION, NA-29, Nhật.
+ Đo hàm lượng CH4, H2S, SO2 bằng máy đo tự động EC 2000, Mỹ.
+ Đo bụi hô hấp và bụi toàn phần bằng máy đo hiện số SKC HAZ-DUST, Mỹ. Kết quả biểu thị nồng độ bụi hô hấp, toàn phần: mg/m3.
+ Điều tra phỏng vấn cảm giác chủ quan về điều kiện lao động bằng bảng câu hỏi soạn sẵn theo phương pháp nghiên cứu định tính trong các chương trình y tế.
– Phân tích số liệu: tiến hành trên Epi info 6.4
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Môi trường lao động (xem các Bảng 1,2,3):
Bảng 1: Vi khí hậu tại các vị trí lao động của công nhân cáp.
|
TT |
Địa điểm |
n |
Nhiệt độ (0C) |
Độ ẩm (%) |
Tốc độ gió (m/s) |
WBGT (0C) |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
BĐ Hà Nội |
15 |
31,64 |
0,41 |
84,12 |
1,77 |
1,19 |
0,13 |
30,60 |
0,43 |
|
2 |
BĐ Quảng Ninh |
6 |
34,94 |
0,63 |
76,17 |
1,46 |
1,40 |
0,16 |
32,16 |
0,54 |
|
3 |
BĐ Hà Tĩnh |
4 |
34,43 |
0,59 |
66,90 |
1,24 |
1,84 |
0,21 |
31,91 |
0,61 |
|
4 |
BĐ Quảng Trị |
4 |
38,58 |
0,65 |
65,47 |
1,39 |
1,94 |
0,35 |
32,37 |
0,73 |
|
5 |
Trung bình |
24 |
33,69 |
0,54 |
80,97 |
1,53 |
1,27 |
0,14 |
31,86 |
0,52 |
| TCVN 3733/2002/QĐ-BYT | 18 – 320C | ≤ 80 | 0.4 – 1.5 |
≤ 30 |
||||||
Nhận xét qua Bảng 1:
– Nhiệt độ trung bình tại hầu hết các vị trí làm việc của công nhân cáp cao hơn TCCP.
– Nhiệt độ tổng hợp WBGT tại các vị trí làm việc của công nhân cáp cao hơn TCCP và gần với vùng cấm làm việc.
Bảng 2: Cường độ tiếng ồn và bụi tại các vị trí làm việc của công nhân cáp.
|
TT |
Địa điểm |
n |
Ồn (dBA) |
Bụi (mg/m3) |
||
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
BĐ Hà Nội |
15 |
81,60 |
10,10 |
1,74 |
0,11 |
|
2 |
BĐ Quảng Ninh |
6 |
75,76 |
8,45 |
1,45 |
0,09 |
|
3 |
BĐ Hà Tĩnh |
4 |
73,25 |
8,16 |
0,96 |
0,08 |
|
4 |
BĐ Quảng Trị |
4 |
74,81 |
9,62 |
1,10 |
0,07 |
|
5 |
Trung bình |
24 |
78,30 |
9,44 |
1,44 |
0,09 |
| TCVN 3733/2002/QĐ-BYT | ≤ 70 | ≤ 6.0 | ||||
Nhận xét qua Bảng 2:
– Tiếng ồn tại hầu hết các vị trí làm việc của công nhân cáp vượt TCCP. Cường độ tiếng ồn tại BĐ Hà nội lớn hơn các BĐ tỉnh khác.
– Hàm lượng bụi tại BĐ Hà nội lớn hơn các BĐ tỉnh khác. Tuy nhiên hàm lượng bụi tại các vị trí làm việc của công nhân cáp đều trong giới hạn cho phép.
Bảng 3: Hàm lượng các chất hoá học tại các vị trí làm việc của CN cáp.
|
TT |
Đơn vị nghiên cứu |
n |
CH4(mg/m3) |
H2S(mg/m3) |
SO2(mg/m3) |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
BĐ Hà Nội |
15 |
2,39 |
0,74 |
5,67 |
0,94 |
8,11 |
1,00 |
|
2 |
BĐ Quảng Ninh |
6 |
0,25 |
0,02 |
1,53 |
0,16 |
5,09 |
0,54 |
|
3 |
BĐ Hà Tĩnh |
4 |
0,17 |
0,01 |
0,81 |
0,01 |
3,17 |
0,50 |
|
4 |
BĐ Quảng Trị |
4 |
0,21 |
0,02 |
0,95 |
0,01 |
2,97 |
0,49 |
|
5 |
Trung bình |
29 |
1,34 |
0,51 |
3,49 |
0,74 |
6,09 |
1,83 |
| TCVN 3733/2002/QĐ-BYT |
≤5 |
≤10 |
≤20 |
|||||
Nhận xét qua Bảng 3:
Hàm lượng hơi khí độc tại các vị trí làm việc của công nhân Cáp tại BĐ Hà nội cao hơn các BĐ tỉnh khác. Tuy nhiên, tại các vị lao động hàm lượng hơi khí độc đều đạt TCCP.
3.2. Cảm nhận về điều kiện lao động của Công nhân Cáp (xem các Bảng 4,5,6):
Bảng 4: Cảm nhận chung về điều kiện lao động theo đơn vị nghiên cứu.
|
TT |
Danh mục |
Tổng cộng (n=440) |
BĐ Hà Nội (n=350) |
BĐ tỉnh khác (n=90) |
p |
|
1 |
Tốt, khá |
32,50 |
29,71 |
35,56 |
<0.05 |
|
2 |
Chấp nhận được |
62,95 |
62,57 |
66,67 |
<0.05 |
|
3 |
Không chấp nhận được |
4,55 |
5,14 |
2,22 |
<0.01 |
Nhận xét qua Bảng 4:
Tỷ lệ chấp nhận điều kiện lao động mức tốt, khá của công nhân cáp đạt 32,50%, ở Bưu điện các tỉnh khác cao hơn Bưu điện Hà Nội, tuy nhiên sự khác nhau này chưa có ý nghĩa thống kê.
Bảng 5: Kết quả cảm nhận về tư thế lao động của công nhân cáp.
|
TT |
Danh mục |
Tổng cộng (n=397) |
BĐ Hà Nội (n=311) |
BĐ tỉnh khác (n=86) |
p |
|
1 |
Rất thoải mái |
3,27 |
3,22 |
3,48 |
>0.05 |
|
2 |
Thoải mái |
35,52 |
34,41 |
39,53 |
>0,05 |
|
3 |
Gò bó |
60,96 |
65,27 |
45,35 |
<0,01 |
|
4 |
Rất gò bó |
2,27 |
2,25 |
2,32 |
>0.05 |
Nhận xét qua Bảng 5:
Tỷ lệ công nhân cáp có cảm nhận về lao động trong tư thế gò bó khá cao, chiếm 60,96%; trong đó tỷ lệ cảm nhận gò bó của công nhân Cáp ở Bưu điện Hà Nội cao hơn các Bưu điện tỉnh khác có ý nghĩa thống kê.
Bảng 6: Cảm nhận chung về điều kiện lao động theo tuổi nghề.
|
TT |
Danh mục |
0-9 năm (n=240) |
10-19 năm (n=96) |
(n=114) |
p |
|
1 |
Tốt, khá |
39,13 |
35,42 |
20,17 |
<0,01 |
|
2 |
Chấp nhận được |
57,93 |
66,67 |
72,81 |
<0,01 |
|
3 |
Không chấp nhận được |
3,04 |
5,21 |
7,02 |
>0,05 |
Nhận xét qua Bảng 6:
– Tỷ lệ chấp nhận điều kiện lao động mức tốt, khá của công nhân cáp tỷ lệ nghịch với tuổi nghề.
– Tỷ lệ chấp nhận được điều kiện lao động của công nhân cáp tỷ lệ thuận với tuổi nghề.
3.3. Tình hình bệnh tật và tai nạn thường gặp của công nhân cáp (xem các Bảng 7,8):
Bảng 7: Tỷ lệ bệnh và tai nạn thường gặp của công nhân cáp theo đơn vị.
|
TT |
Danh mục |
Tổng cộng (n=427) |
BĐ Hà Nội (n=338) |
BĐ tỉnh khác (n=89) |
p |
|
1 |
Bệnh viêm phế quản |
50,59 |
53,25 |
40,45 |
<0,05 |
|
2 |
Viêm mũi, xoang |
27,17 |
28,11 |
21,59 |
>0,05 |
|
3 |
Bệnh gan, mật |
17,33 |
20,71 |
4,49 |
<0,05 |
|
4 |
Tai nạn giao thông |
7,73 |
8,2 |
5,62 |
>0,05 |
|
5 |
Điện giật |
30,21 |
21,59 |
62,92 |
<0,05 |
|
6 |
Các tai nạn khác |
34,19 |
37,57 |
21,35 |
<0,05 |
|
7 |
Chạm điện dưới ngầm |
4,92 |
5,62 |
2,25 |
>0,05 |
Nhận xét qua Bảng 7:
Tỷ lệ bệnh viêm phế quản, bệnh gan mật và một số tai nạn như: tai nạn điện giật và các tai nạn khác của công nhân cáp Bưu điện Hà Nội cao hơn Bưu điện các tỉnh, sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê.
|
TT |
Danh mục |
0-9 năm (n=224) |
10-19 năm (n=91) |
(n=112) |
p |
|
1 |
Bệnh viêm phế quản |
46,87 |
47,25 |
60,71 |
<0,05 |
|
2 |
Viêm mũi, xoang |
18,30 |
27,47 |
44,64 |
<0,01 |
|
3 |
Bệnh gan, mật |
5,36 |
7,69 |
12,50 |
