Một số mặt nạ, khẩu trang bảo vệ cơ quan hô hấp thông thường

Thứ Sáu, 01/12/2023, 04:47 Chiều

1.Khẩu trang lọc không khí (APR)

Thông tin chung:

  • Dùng một lần;
  • Dạng  bán mặt nạ;
  • Áp suất âm;
  • Hệ số bảo vệ được chỉ định (APF): 10
  • Yêu cầu thử nghiệm độ kín khít? Có

Đặc điểm chính:

  • Thường ở dạng bán mặt nạ, khẩu trang hạt áp suất âm;
  • Người đeo có thể hít thở thông qua bộ lọc;
  • Bộ lọc bao toàn bộ hoặc một phần đáng kể của khẩu trang;
  • Phân tử lơ lửng trong không khí được loại bỏ khi không khí được hít vào đi qua bộ lọc;
  • Khẩu trang lọc không khí CBRN do NIOSH (Viện ATVSLĐ quốc gia Hoa Kỳ) cấp chứng nhận với các bộ lọc HEPA (bộ lọc hạt không khí hiệu suất cao) hoặc bộ lọc P-100 cung cấp mức độ  bảo vệ có thể chấp nhận tối thiểu ngăn ngừa sự hít phải các phân tử ở người làm việc trong môi trường có khả năng bị nhiễm các chất phóng xạ. (Có thể xem thêm thông tin tại địa chỉ: http://www.cdc.gov/niosh/npptl/standardsdev/cbrn/apr/)

Ưu điểm:

  • Trọng lượng nhẹ;
  • Không gây cản trở khi di chuyển;
  • Giá thành thấp (so với các loại khẩu trang khác);

Nhược điểm:

  • Không cung cấp ôxy (không dùng được trong các môi trường có lượng ôxy thấp);
  • Chỉ có thể sử dụng được khi mức độ ô nhiễm không khí dưới mức giới hạn về nồng độ của bộ lọc;
  • Được yêu cầu thử nghiệm độ kín khít;
  • Một  chút không khí bị ô nhiễm sẽ lọt qua phần khẩu trang úp lên mặt;
  • Các mẫu bán mặt nạ không có phần bảo vệ mắt;
  • Các mẫu mặt nạ trùm toàn bộ khuôn mặt có thể bị mờ đi do hơi nước trong quá trình sử dụng;
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

2. Mặt nạ lọc không khí (APR)

Thông tin chung:

  • Có thể tái sử dụng;
  • Làm bằng nhựa đàn hồi;
  • Bán mặt nạ;
  • Áp suất âm.
  • Hệ số bảo vệ được chỉ định (APF): 50
  • Yêu cầu thử nghiệm độ kín khít? Có.       

Đặc điểm chính:

  • Phần mặt nạ co dãn chùm toàn bộ vùng miệng và mũi;
  • Người dùng sẽ thở thông qua (các) bộ lọc, trước khi không khí được hít vào;
  • Mức độ bảo vệ được tăng lên nhờ bộ lọc, hộp lọc hoặc hũ lọc giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng tương đối nhẹ;
  • Không gây cản trở khi di chuyển;
  • Giá thành tương đối thấp (so với các loại mặt nạ khác).

Nhược điểm:

  • Không cung cấp ôxy (không dùng được trong các môi trường có lượng ôxy thấp);
  • Chỉ có thể sử dụng được khi mức độ ô nhiễm không khí dưới mức giới hạn về nồng độ của (các) bộ lọc;
  • Được yêu cầu thử nghiệm độ kín khít.
  • Một  chút không khí bị ô nhiễm sẽ lọt qua phần mặt nạ úp lên mặt;
  • Các mẫu bán mặt nạ không có phần bảo vệ mắt;
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

3. Mặt nạ lọc không khí (APR)

Thông tin chung:

  • Có thể tái sử dụng;
  • Làm bằng nhựa đàn hồi;
  • Mặt nạ nguyên mặt;
  • Áp suất âm;
  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 50;
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Có.    

Đặc điểm chính:

  • Phần mặt nạ co dãn chùm lên toàn bộ khuôn mặt;
  • Người dùng sẽ thở thông qua (các) bộ lọc, trước khi không khí được hít vào;
  • Mức độ bảo vệ được tăng lên nhờ bộ lọc, hộp lọc hoặc hũ lọc giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng tương đối nhẹ;
  • Không gây cản trở khi di chuyển;
  • Bảo vệ đồng thời cơ quan hô hấp và mắt;

 Nhược điểm:

  • Không cung cấp ôxy (không dùng được trong các môi trường có lượng ôxy thấp);
  • Chỉ có thể sử dụng được khi mức độ ô nhiễm không khí dưới mức giới hạn về nồng độ của (các) bộ lọc;
  • Được yêu cầu thử nghiệm độ kín khít;
  • Một  chút không khí bị ô nhiễm sẽ lọt qua phần mặt nạ úp lên mặt;
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

4. Mặt nạ có gắn máy lọc không khí (PAPR) 

Thông tin chung:

  • Không kín khít;
  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 25;
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Không.        

Đặc điểm chính:

  • Pin cung cấp năng lượng cho quạt gió đẩy không khí bị ô nhiễm từ môi trường qua các bộ lọc;
  • Không khí đã lọc được cung cấp dưới áp suất dương đến phần trước của mặt nạ, mũ bảo hộ,  hoặc mũ trùm đầu;
  • Được dùng khi các loại mặt nạ lọc không khí dùng một lần hoặc mặt nạ tái sử dụng không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ;

Ưu điểm:

  • Có tính năng bảo vệ tốt hơn so với loại mặt nạ lọc không khí áp suất âm không gắn máy.
  • Tạo cảm giác thoải mái hơn khi đội và khi thở so với các loại mặt nạ lọc không khí áp suất âm không gắn máy.
  • Bộ phận cung cấp ôxy đến phần trước của mặt nạ, mũ bảo hộ hoặc mũ trùm đầu bảo đảm không khí bị ô nhiễm rò rỉ vào mặt nạ luôn được hướng ra phía ngoài.
  • Không yêu cầu thử nghiệm độ kín khít.
  • Các hộp hoặc hũ đựng hóa chất khác nhau giúp loại bỏ các chất hóa học như hơi hữu cơ hoặc các khí axit.
  • Bảo vệ đồng thời cơ quan hô hấp và mắt.

Nhược điểm:

  • Cồng kềnh và ồn;
  • Phụ thuộc vào pin;
  • Không thực sự là một thiết bị áp suất dương (nghĩa là có thể suất hiện sự rò rỉ của không khí bị ô nhiễm vào phần trước  mặt nạ, mũ bảo hiểm, hoặc mũ trùm đầu);
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

5. Mặt nạ có gắn máy lọc không khí (PAPR) 

Thông tin chung:

  • Dạng trùm đầu; 
  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 25;
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Không.        

Đặc điểm chính:

  • Pin cung cấp năng lượng cho quạt gió đẩy không khí bị ô nhiễm từ môi trường qua các bộ lọc;
  • Không khí đã lọc được cung cấp dưới áp suất dương đến phần trước của mặt nạ, mũ bảo hộ,  hoặc mũ trùm đầu;
  • Được dùng khi các loại mặt nạ lọc không khí dùng một lần hoặc mặt nạ tái sử dụng không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ;

Ưu điểm:

  • Có tính năng bảo vệ tốt hơn so với loại mặt nạ lọc không khí áp suất âm không gắn máy;
  • Tạo cảm giác thoải mái hơn khi đội và khi thở so với các loại mặt nạ lọc không khí áp suất âm không gắn máy;
  • Bộ phận cung cấp ôxy đến phần trước của mặt nạ, mũ bảo hộ hoặc mũ trùm đầu bảo đảm không khí bị ô nhiễm rò rỉ vào mặt nạ luôn được hướng ra phía ngoài;
  • Không yêu cầu thử nghiệm độ kín khít;
  • Các hộp hoặc hũ đựng hóa chất khác nhau giúp loại bỏ các chất hóa học như hơi hữu cơ hoặc các khí axit;
  • Bảo vệ đồng thời cơ quan hô hấp và mắt.

Nhược điểm:

  • Cồng kềnh và ồn;
  • Phụ thuộc vào pin;
  • Không thực sự là một thiết bị áp suất dương (nghĩa là có thể suất hiện sự rò rỉ của không khí bị ô nhiễm vào phần trước  mặt nạ, mũ bảo hiểm, hoặc mũ trùm đầu);
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

6. Mặt nạ dưỡng khí (SAR)

Thông tin chung:

  • Dạng mặt nạ nguyên mặt
  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 1,000
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Có

    

Đặc điểm chính:

  • Không khí được nén và cung cấp từ một nguồn ổn định (đặt xa khu vực bị ô nhiễm) đến phần bán mặt nạ hoặc mặt nạ nguyên mặt qua một ống;
  • Được dùng khi các loại mặt nạ lọc không khí dùng một lần hoặc mặt nạ tái sử dụng không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ;

Ưu điểm:

  • Bảo vệ đường hô hấp ở mức độ cao;
  • Cung cấp áp suất dương đến mặt nạ vì thế hầu như không có sự rò rỉ không khí ô nhiễm vào bên trong mặt nạ;
  • Ít cồng kềnh và có thể được sử dụng lâu hơn so với thiết bị thở độc lập;
  • Giúp nhân viên y tế dễ dàng sử dụng hơn.
  • Bảo vệ đồng thời cơ quan hô hấp và mắt;

Nhược điểm:

  • Chiều dài của ống cấp khí có thể làm hạn chế sự di chuyển;
  • Ống cấp khí có thể gây nguy hiểm khi đi lại;
  • Cần vệ sinh nguồn cấp khí thở;
  • Được yêu cầu thử nghiệm độ kín khít;
  • Cần sử dụng kịp thời mặt nạ thoát hiểm, mũ trùm đầu thoát hiểm hoặc khẩu thoát hiểm khẩn cấp;
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp;

7. Thiết bị phụ trợ mặt nạ thoát hiểm

Thông tin chung:

  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 1,000 (khi sử dụng ở chế độ “thoát hiểm”);
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Có.

Đặc điểm chính:

  • Mang theo hoặc sử dụng trong trường hợp mặt nạ dưỡng khí (SAR) không phát huy tác dụng;
  • Bảo vệ người dùng không hít phải các loại hơi khí độc và bụi trong một khoảng thời gian nhất định ở những tình huống khẩn cấp;
  • Có thể được thiết kế theo kiểu mặt nạ thoát hiểm lọc không khí (APER) hoặc thiết bị thở độc lập (SCBA) dạng mặt nạ;
  • Mặt nạ dạng APER có một hộp lọc được gắn trên phần mũ trùm đầu để lọc các chất ô nhiễm trước khi không khí được hít vào;
  • Mặt nạ thoát hiểm dạng SCBA có gắn một nguồn cấp khí thở và một mũ trùm đầu ngăn không khí bị ô nhiễm ở bên ngoài.

8. Thiết bị thở độc lập (SCBA)

Thông tin chung:

  • Dạng mặt nạ nguyên mặt;
  • Chỉ số bảo vệ được chỉ định (APF): 1,000 (khi ở chế độ yêu cầu áp suất);
  • Yêu cầu kiểm tra độ kín khít? Có.

Đặc điểm chính:

  • Cung cấp không khí nén khô, tinh khiết đến toàn bộ vùng trước của mặt nạ qua một ống;
  • Không khí được tỏa ra ngoài mội trường;
  • Theo luật định, phải trang bị thiết bị này trước khi vào môi trường có thể ngay lập tức gây nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe (gọi tắt là môi trường IDLH) hoặc khi thông tin về môi trường IDLH không được cung cấp đầy đủ;

Ưu điểm:

  • Bảo vệ đường hô hấp ở mức độ cao;
  • Có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu;
  • Việc di chuyển đi lại được cải thiện hơn so với mặt nạ dưỡng khí (SAR);
  • Bảo vệ đồng thời cơ quan hô hấp và mắt;

Nhược điểm:

  • Trọng lượng nặng;
  • Nguồn ôxy cung cấp bị giới hạn;
  • Được yêu cầu thử nghiệm độ kín khít;
  • Có thể gây khó khăn khi giao tiếp.

Biên dịch: Phương Liên


(Nguồn tin: remm.nlm.gov)