Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8944:2011- Không khí vùng làm việc – xác định nồng độ hơi thủy ngân – Phương pháp thu mẫu bằng hỗn hống vàng và phân tích bằng phổ hấp thụ hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử

Thứ Hai, 25/12/2023, 11:51 Sáng

TCVN 8944:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 20552:2007
TCVN 8944:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Sức khỏe của người lao động trong nhiều ngành công nghiệp chịu rủi ro qua tiếp xúc bằng đường hô hấp với thủy ngân và các hợp chất thủy ngân vô cơ. Nhu cầu của các nhà vệ sinh công nghiệp và nhu cầu chuyên môn khác về sức khỏe công cộng để xác định tính hiệu quả của những biện pháp được làm để kiểm soát sự tiếp xúc của người lao động thông qua thực hiện các phép đo không khí vùng làm việc. Tiêu chuẩn này đã được công bố nhằm lập ra một phương pháp sẵn có để dùng cho các phép đo hơi thủy ngân trong môi trường vùng làm việc, nghĩa là lấy mẫu tĩnh. Phương pháp này cũng áp dụng cho các phép đo tiếp xúc ngắn hạn của cá nhân người lao động. Tiêu chuẩn này giúp cho các cơ quan quan tâm đến sức khỏe và an toàn trong lao động; các nhà vệ sinh công nghiệp và các nhà chuyên môn về sức khỏe công cộng khác; các phòng thí nghiệm phân tích; những người sử dụng thủy ngân và các hợp chất thủy ngân vô cơ và công nhân trong công nghiệp, v.v…

Qui trình mô tả trong tiêu chuẩn này là được dựa trên một số tài liệu [1][2][3][4][5] mô tả phương pháp luận xác định hơi thủy ngân trong không khí. Quy trình này đã được kiểm tra đầy đủ tính đúng đắn và số liệu lưu giữ được trình bày trong tiêu chuẩn này.

Như đã được thừa nhận trong quá trình soạn thảo tiêu chuẩn này, việc thực hiện các điều khoản của tiêu chuẩn và diễn giải kết quả thu được phải do những người có kinh nghiệm và được đào tạo phù hợp.

KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC – XÁC ĐỊNH HƠI THỦY NGÂN – PHƯƠNG PHÁP THU MẪU SỬ DỤNG HỖN HỐNG VÀNG VÀ PHÂN TÍCH BẰNG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ HOẶC PHỔ HUỲNH QUANG NGUYÊN TỬ

Workplace air – Determination of mercury vapour – Method using gold – amalgam collection and analysis by atomic absorption spectrometry or atomic fluorescence spectrometry

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định nồng độ khối lượng của hơi thủy ngân trong không khí vùng làm việc sử dụng phương pháp thu mẫu bằng hỗn hống vàng để phân tích bằng phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử hơi – lạnh (CVAFS).

Quy trình quy định cụ thể một số phương pháp lấy mẫu cho các ứng dụng khác nhau.

a) Khi đã biết không có các hợp chất thủy ngân vô cơ dạng hạt được sử dụng trong vùng làm việc và cũng không được tạo thành trong quá trình sản xuất, lấy mẫu hơi thủy ngân bằng cách sử dụng bơm hút qua ống hấp thụ chứa Điatomit xốp đã phủ vàng. Những ống hấp thụ phù hợp có sẵn trên thị trường hoặc được chế tạo từ chất hấp thụ được chuẩn bị bằng cách phân hủy nhiệt của axit cloroauric [Hydro tetracloroaurat (III)] tổng hợp lên điatomit.

b) Khi cả hơi thủy ngân và các hợp chất thủy ngân vô cơ dạng hạt cùng tồn tại trong khí quyển thử nghiệm, lấy mẫu hơi thủy ngân bằng cách sử dụng một bơm hút qua ống hấp thụ được lắp một cái lọc trước chứa sợi thạch anh để loại bỏ các hợp chất thủy ngân dạng hạt. Nếu cần, có thể sử dụng quy trình đã được mô tả trong ISO 17733 để thu và phân tích riêng biệt các mẫu để xác định các hợp chất thủy ngân vô cơ dạng hạt.

c) Khi đã biết thủy ngân nguyên tố được sử dụng trong không khí vùng làm việc và cả hơi thủy ngân cũng không tạo ra trong quá trình thực hiện, có thể sử dụng quy trình mô tả trong ISO 17733, nếu cần, thu và phân tích các mẫu để xác định các hợp chất thủy ngân vô cơ dạng hạt.

Quy trình có độ nhạy cao và phù hợp để lấy mẫu tĩnh hoặc để xác định sự tiếp xúc cá nhân ngắn hạn với hơi thủy ngân trong không khí vùng làm việc. Giới hạn dưới của khoảng làm việc của quy trình được quy định bởi giới hạn dưới của khoảng phân tích của thiết bị CVAAS hoặc của thiết bị CVAFS, xấp xỉ 0,01 μg thủy ngân đối với ống hấp thụ chứa 80 mg chất hấp thụ (xem 13.1). Giới hạn trên của khoảng làm việc của quy trình được quy định bởi giới hạn trên của khoảng phân tích của thiết bị CVAAS hoặc thiết bị CVAFS, ví dụ khoảng 1 μg thủy ngân (xem 13.2). Dung lượng lấy mẫu của ống hấp thụ có sẵn trên thị trường lớn hơn 2 μg. Khoảng nồng độ của thủy ngân trong không khí có thể áp dụng cho quy trình này được xác định một phần bằng phương pháp lấy mẫu do người sử dụng lựa chọn.

Quy trình phù hợp để tiến hành các phép đo trong ngắn hạn (ví dụ 15 min) khi lấy mẫu tại lưu lượng dòng nằm trong khoảng 100 mL.min-1 đến 1 000 mL.-1 sử dụng ống hấp thụ có sẵn trên thị trường. Để đánh giá tiếp xúc dài hạn, như khoảng 8 giờ, có thể sử dụng quy trình này với lưu lượng dòng lấy mẫu 100 mL.min-1 tại vùng làm việc, nơi nồng độ hơi thủy ngân được dự kiến là thấp hơn 20 μg.m-3. Nếu nồng độ hơi thủy ngân dự kiến cao hơn 20 μg.m-3, thì cần phải sử dụng quy trình đã mô tả trong ISO 17733.

Phương pháp này không phù hợp để tiến hành đo hơi thủy ngân trong không khí khi trong khí quyển có clo, ví dụ trong xưởng sản xuất điện phân kaliclorua (xem 13.8.1). Các hợp chất thủy ngân – hữu cơ thể khí có thể gây nhiễu dương (xem 13.8.2).


(Nguồn tin: Trích dẫn: TCVN 8944:2011)