Biện pháp dự phòng và kỹ năng kiểm soát, đánh giá các chất độc nguy hại

Thứ Sáu, 01/12/2023, 04:26(GMT +7)

Không phải mọi chất độc có nồng độ dưới giới hạn cho phép đều là an toàn, có chất như dung môi hữu cơ khi xâm nhập vào cơ thể lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc có chất tác động hiệp đồng với yếu tố khác vẫn có thể gây tác hại đến sức khoẻ. Vì vậy, khi kiểm soát không được bỏ qua một triệu chứng ốm đau, bệnh tật nào của người tiếp xúc.

1. Biện pháp dự phòng

* Biện pháp kỹ thuật

Tập huấn cho các đối tượng lao động tiếp xúc để hiểu biết về tác hại của các chất độc có trong sản xuất, biện pháp an toàn, kỹ năng kiểm soát.

Thay công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác hại, hoặc thay hoá chất có độc tính cao bằng chất có độc tính thấp như Benzen bằng Toluen. Đây là hai giải pháp kiểm soát tích cực, chủ động loại trừ được nguy cơ rủi ro từ nguồn gốc. Song, giải pháp này khó thực hiện được, bởi tốn kém và còn phụ thuộc vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Vậy phải lựa chọn giải pháp có khả thi để ưu tiên.

Thông  gió  tự  nhiên  bằng  mở  hết  các  cửa  để  không  khí  sạch ngoài trời thổi vào nhà xưởng và đẩy không khí bị ô nhiễm trong nhà xưởng ra ngoài, cứ tuần hoàn như vậy sẽ pha loãng không khí bị ô nhiễm. Biện pháp này chỉ có thể thực hiện được khi môi trường bị ô nhiễm ở mức độ nhẹ.

– Thông gió cưỡng bức là thiết lập hệ thống quạt hút và  quạt đẩy  nhằm  pha  loãng  nồng  độ  hơi  khí  độc,  bụi  độc  nơi  làm  việc. Giải  pháp  này  chỉ  thực  hiện  ở  nơi  có  nguồn  ô  nhiễm  ở  mức  độ thấp.

– Thông gió cục bộ là thiết lập hệ thống quạt hút hơi độc, khí độc, bụi độc qua miệng phễu vào đường ống dẫn đến nơi xử lý. Biện pháp này có hiệu quả cao, không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, xử lý được cả ở nơi ô nhiễm nặng.

– Thiết lập hệ thống ngăn cách, che kín nguồn phát sinh hoặc cách ly xa nguồn ô nhiễm.

– Thùng chứa, vật chứa chất độc phải đậy kín, sử dụng đến đâu lấy đến đó.

– Chỉ  sử  dụng  những  chất  biết  rõ  nguồn  gốc  xuất  xứ,  có  đủ nhãn, mác, phiếu dữ liệu an toàn, những chất được phép sử dụng và phải có hồ sơ quản lý chặt chẽ.

– Không ăn uống ở nơi làm việc, trước khi ăn uống phải rửa  tay, chân, rửa mặt mũi cho sạch sẽ.

– Nơi làm việc có hoá chất độc phải kiểm tra thường xuyên hàng ngày, hàng giờ, nếu thấy dấu hiệu khác thường phải báo ngay cho người có trách nhiệm biết để kiểm tra, tìm kiếm biện pháp khắc phục đảm bảo an toàn.

– Ở vị  trí  làm  việc  có  khí  dễ  cháy,  dễ  nổ,  như mêtan,  gas phải  kiểm  tra  thường  xuyên,  nếu  phát  hiện  thấy  mùi  hoặc  thấy ngột  ngạt,  khó  thở  thì  phải  mở  hết  cửa  cho  thông  thoáng,  tạm ngừng mọi hoạt động, báo ngay cho mọi người ra khỏi khu vực  nguy hiểm và người có trách nhiệm biết để có biện pháp  phòng ngừa  kịp  thời.  Khi  kiểm  tra,  lưu  ý  cấm  lửa,  cấm  gây  ra  ma  sát mạnh phát ra tia  lửa.

– Tổ chức ăn bồi dưỡng bằng hiện vật tại chỗ cho mọi người làm việc phải tiếp xúc với chất độc để phục hồi sức lao động.

– Kho chứa phải đặt xa khu dân cư, khu làm việc, xa nguồn nước, đảm bảo đúng khoảng cách quy định.

* Vệ sinh công nghiệp

– Hàng  ngày,  lau  chùi,  vệ  sinh  thiết  bị,  máy  và  khu  vực  làm việc cho sạch sẽ.

– Khi rơi vãi, tràn đổ hoá chất phải xử lý ngay bằng phương pháp trung hoà hoặc dùng cát, mạt cưa, đất sét để thấm.

– Không quét nhà bằng chổi sể mà quét bằng chổi đót. Sử dụng máy hút bụi chân không là an toàn nhất.

– Thùng  chứa  chất  thải  phải  có  nắp  đậy  kín,  cuối  ca  đưa  ra thùng rác chung để vận chuyển đến nơi xử lý.

* Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Trong thực tế nhiều trường hợp phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân để kiểm soát rủi ro, nhưng phương tiện bảo vệ cá nhân không hẳn đã đảm bảo an toàn tuyệt đối 100%. Mặt khác, việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân thường gây khó chịu, vướng víu, lại làm ức chế cho người dùng. Tuy nhiên, việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp vẫn đảm bảo sự an toàn cho người lao động. Thậm chí, có cả hệ thống thiết bị kiểm soát môi trường có hiệu lực, nhưng vẫn cần đến trang bị này để hỗ trợ.

Trước khi sử dụng phải lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp, vừa vặn với nhân trắc người sử dụng, phải có hiệu quả và thích hợp với điều kiện sử dụng. Người lao động trước khi sử dụng phải được tư vấn đầy đủ về trang bị này.

– Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: Bán mặt nạ có phin lọc; mặt nạ có hộp lọc; mặt nạ có gắn quạt thổi; phương tiện bảo vệ có ống dẫn khí…

– Phương tiện bảo vệ mắt: Kính có gọng; kính không gọng; kính hàn

– Phương tiện bảo vệ đầu: Mũ lưỡi trai, mũ bao tóc đối với nữ.

– Phương tiện bảo vệ da: Quần áo, tạp dề, áo choàng, ủng, giày, găng tay y tế.

– Kiểm soát phương tiện bảo vệ cá nhân: việc kiểm tra định kỳ hay bảo dưỡng phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp.; lựa chọn và thử nghiệm trước khi sử dụng; xem xét và kiểm tra định kỳ hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày.

– Vệ sinh phương tiện bảo vệ cá nhân: Vệ sinh thường xuyên, tẩy giặt đối với thiết bị bảo hộ bị ô nhiễm chất độc hại; không được mang về nhà

– Nhà tắm rửa: lưu lượng nước để tắm rửa đầy đủ, chất lượng sạch; đủ nước nóng, nước mát phục vụ người lao động tắm rửa; có đủ xà phòng, khăn tắm.

– Tủ đựng phương tiện bảo vệ cá nhân: Mỗi người một ngăn đề họ tên, đơn vị sản xuất; có khoá riêng mỗi tủ.

– Vệ sinh cá nhân: Làm việc xong phải tắm rửa bằng xà phòng sạch sẽ, thay quần áo. Chú ý lau rửa sạch lỗ mũi, lỗ  tai…

* Biện pháp y tế

– Tổ  chức  khám  định  kỳ  cho  các  đối  tượng  có  nguy  bị  bệnh nghề nghiệp

– Có  đủ  phương  tiện  kỹ  thuật  y  tế  để  cấp  cứu  kịp  thời:  vòi nước, bình dưỡng khí.

– Có đủ cấp cứu viên thường trực để sơ cấp cứu tại chỗ nạn nhân bị nhiễm độc cấp

* Sơ cấp cứu người bị nhiễm độc cấp

Phương pháp sơ cấp cứu

Đưa ngay nạn nhân  ra nơi an  toàn,  thay quần áo sạch,  dùng khăn nước sạch lau người nạn nhân, lau kĩ ở miệng, lỗ mũi, lỗ tai, mi mắt… Đặt nạn nhân nghỉ ở tư thế thoải mái, ngồi hoặc nằm nghiêng, giữ thân nhiệt cho nạn nhân ổn định.

Nạn nhân bị ngộ độc thì phải gây nôn cưỡng bức, có thể cho nạn nhân uống nước than hoạt tính, không cho uống sữa và các chất béo, chất kích thích (rượu, bia). Nếu bị ngộ độc sau 4 giờ thì phải đưa vào y tế ngay, không được gây nôn cưỡng bức. Kể cả ngộ độc các chất dung môi cũng không được gây nôn cưỡng bức.

Nạn nhân ngạt thở hoặc khó thở phải thổi ngạt cho nạn nhân, cụ thể: Hít vào hết sức, úp miệng mình kín quanh miệng nạn nhân, một tay bịt mũi nạn nhân, thổi mạnh cho ngực nạn nhân phồng   lên mới được. Cứ thổi liên tục như vậy cho đến khi hồi phục hoặc xe cấp cứu y tế đến. Khi đưa nạn nhân đến bệnh viện phải mang nhãn mác của chất gây nhiễm độc cho bác sĩ biết để có phương pháp điều trị cho nạn nhân, trên đường đưa vào bệnh viện vẫn phải cấp cứu khi cần thiết.

2. Kỹ năng kiểm soát, đánh giá

Quan sát nguồn chất độc

– Quan sát các loại chất độc, thể dạng các chất trước khi đưa vào sản xuất (đầu vào).

– Nhận diện chất độc trong quy trình công nghệ sản xuất phát sinh (đầu ra) để đánh giá nguy cơ rủi ro.

– Kiểm tra hệ thống thiết bị kiểm soát môi trường (có hay không, hiệu lực)

– Hệ thống thông gió tự nhiên.

– Hệ thống thông gió nhân tạo (quạt thông gió).

– Kiểm soát hệ thống hút tại nguồn bằng cách thả những mảnh giấy vụn hoặc thả nắm bụi vào nguồn phát sinh thấy chúng bay vào chụp hút đưa đến nơi xử lý là thiết bị đó có hiệu lực.

– Hệ thống che chắn, cách ly nguồn chất độc.

– Hệ thống xử lý nước thải, chất thải, khí thải.

– Biện pháp xử lý rơi v•i, rò rỉ hoặc khi có sự cố xảy ra.

– Hệ thống phòng cháy nổ, chữa cháy.

– Kho tàng, phương tiện vận chuyển, vật chứa đựng chất độc.

– Nhà tắm rửa sau ca làm việc, vòi nước để cấp cứu khi bị tai nạn…

– Vệ sinh máy, thiết bị, dụng cụ làm việc, mặt bằng sản xuất.

– Sử dụng phương tiện trang bị phòng hộ cá nhân.

– Phương tiện cấp cứu tại chỗ.

– Nội quy, biển báo chất độc nguy hại đặt tại nơi làm việc.

– Nhãn mác (dán ở thùng hoá chất, vật chứa hoá  chất).

– Phiếu dữ liệu an toàn hoá chất (hướng dẫn sử dụng và biện pháp phòng ngừa…).

– Hồ  sơ  quản  lý  hoá  chất  thuộc  các  danh  mục  được  phép  sử dụng, hạn chế sử dụng… chất đòi hỏi quản lý nghiêm ngặt theo luật định.

 – Biện pháp y tế: hệ thống cấp cứu tại chỗ, khám bệnh nghề nghiệp

Kiểm chứng

– Quan sát thể trạng người tiếp xúc cũng giúp cho việc đánh giá rủi ro.

– Hỏi người lao động về việc sử dụng lao động nữ làm việc phải tiếp xúc với hoá chất trong danh mục không được sử dụng

– Hỏi những người tiếp xúc về những dấu hiệu bệnh lý có liên quan đến độc chất sử dụng như: thấy mùi khó chịu, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó thở, da tấy đỏ, mẩn ngứa, dị ứng mũi, mắt… Trong ca làm việc hoặc suy giảm sức khoẻ sau một thời gian tiếp xúc… Nếu họ trả lời là có một vài triệu chứng trên thì nồng độ chất độc ở đây đã bị ô nhiễm ở mức gây rủi ro đến sức khoẻ.

– Hỏi người lao động về việc chia sẻ những thông tin sử dụng chất độc của giới chủ.

– Nghe người lao động kêu ca, phàn nàn về tình trạng sử dụng và bảo quản hoá chất không đảm bảo an toàn đã tác động đến sức khoẻ của người tiếp xúc.

– Bằng trực quan của mình ngửi thấy, nhìn thấy hoặc phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với chất độc.

– Tham khảo kết quả đo môi trường và hồ sơ quản lý sức khoẻ, ốm đau, bệnh tật để đánh giá rủi ro.

– Mô tả hoặc chụp ảnh vị trí gây ô nhiễm làm bằng chứng để có giải pháp ưu tiên cải thiện môi trường làm việc đảm bảo an toàn.


(Nguồn tin: Trích dẫn: Tài liệu huấn luyện về ATVSLĐ cho cán bộ làm công tác an toàn – vệ sinh lao động, 2013)