Các chất độc nguy hại thường gặp – Phần 3

Thứ Sáu, 01/12/2023, 04:26(GMT +7)

14. Asen (As): thường được sử dụng sản xuất thuốc trừ sâu bệnh, có trong quặng kim loại màu, trong công nghệ thuộc da, sản xuất thuỷ tinh, điện tử, luyện kim màu…

Asen  ở  dạng  tinh  thể,  màu  óng  ánh  như kim  loại,  hoặc  màu sáng. Khi ở nhiệt độ cao hình thành khói độc, phản ứng mãnh liệt với chất ôxy hoá, phản ứng mạnh với axit, với nước tạo thành khí arsin(AsH3) rất độc có mùi tỏi, không màu.

Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ 0,03mg/m3  không khí.

Hợp chất này vào cơ thể với liều cao gây nhiễm độc cấp tính, biểu hiện: ho, đau cổ họng, thở gấp, đau bụng dữ dội, tiêu chảy, nôn mửa, thân nhiệt giảm, huyết áp tụt, chuột rút, co giật có thể tử vong trong 24 giờ. Nhiễm độc cấp tính arsin có thể đái ra huyết sắc tố hoặc vô niệu và tác động mạnh đến hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, gây loạn nhịp tim, co giật, nạn nhân có thể bị tử vong nhưng thường đến chậm. Tiếp xúc nhiều lần ở liều lượng thấp hơn gây viêm da, ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi, đến gan, tuỷ xương, thận, gây thiếu máu, viêm răng lợi, đau bụng, đau các khớp xương, sạm da, rụng tóc

Nguy hiểm nhất làm sai lạc nhiễm sắc thể (ADN) không hồi phục, chất này tồn đọng lâu dài trong cơ thể (lông, tóc, móng) và có thể gây ung thư phổi, ung thư da.

Người lao động tiếp xúc với bụi, hơi khí asen và hợp chất này gây bệnh nhiễm độc asen và hợp chất asen nghề nghiệp, bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Vì vậy, phải tổ chức khám sức khoẻ lần đầu trong thời gian tiếp xúc 12 tháng. Khám lâm sàng: hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, da. Làm xét nghiệm: định lượng asen trong nước tiểu, albumin, hồng cầu, trụ niệu, định lượng asen trong tóc, móng.  Khám  định  kỳ  lần  sau  6  tháng  một  lần.  Khám  lâm  sàng:  hệ thống tiêu hoá, thần kinh, da, niêm mạc. Làm xét nghiệm: công thức máu, men cholinesteraza huyết tương, hồng cầu. Nước tiểu: albumin, trụ niệu, hồng cầu, định lượng hoá chất nhiễm độc.

15. Các axít (HCl, H2SO4, HNO3…)

Axít thường ở dạng dung dịch, bay hơi nhanh, phản ứng mãnh liệt với bazơ, ăn mòn kim loại.

Axít được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp hoá chất, mạ kim loại, tẩy rửa, đốt chất thải nguy hại.

Hít phải axít liều cao gây nhiễm độc cấp, biểu hiện: ho sặc sụa, đau bụng, rát họng, từ khó thở đến thở gấp. Các triệu chứng trên thường đến muộn.

Axít vào da gây bỏng nghiêm trọng, Vào đường tiêu hoá ăn mòn đường tiêu hóa, gây đau bụng dữ dội có thể dẫn đến tử vong.

Tiếp xúc với liều thấp nhiều lần có thể ăn mòn niêm mạc đường hô hấp, gây phù phổi, các axít còn gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

16. Các loại kiềm (NaOH, Ca(OH)2, KOH)

Là bazơ phản ứng mạnh với axít, ăn mòn kim loại

            Kiềm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, dùng tẩy rửa.

Tiếp xúc với liều cao gây tác hại cấp, biểu hiện: ho, đau bụng, từ khó thở đến thở gấp. Vào da gây bỏng da, vào mắt gây bỏng nghiêm  trọng.  Vào  đường  tiêu  hoá  ăn  mòn  niêm mạc,  đau  bụng, nóng rát, nạn nhân có thể bị sốc chết.

Tiếp xúc với liều thấp nhiều lần có thể ăn mòn niêm mạc và phù phổi.

17. Các oxít kim loại (ZnO, CuO2, FexOy, MgO,.)

Thường gặp trong các ngành khai thác quặng kim loại, mạ kim loại, đúc kim loại, hàn kim loại, đánh bóng kim loại….

Các oxít kim loại xâm nhập vào cơ thể với liều cao gây nhiễm độc cấp, biểu hiện: ho, đau họng, nhức đầu, sốt, người mỏi mệt…, vào đường tiêu hoá gây đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.

Hít phải khói liều thấp hơn, nhiều lần gây sốt kim loại, ảnh hưởng tới phổi, có chất gây hen phế quản mãn tính…

18. Gasoline (xăng)

Xăng là hợp chất của nhiều hydrocacbua, bay hơi nhanh, nặng hơn không khí. Xăng có tính ăn mòn như axít và bazơ, có tới 500 hợp chất khác nhau, trong xăng có hàm lượng benzen nên rất độc.

Xăng thuộc chất dung môi hữu cơ, cực kỳ dễ cháy nổ. Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ 300mg/m3  không khí.

Hợp chất này xâm nhập vào cơ thể với liều cao gây nhiễm độc cấp tính, biểu hiện: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, tay chân run, tim đập nhanh, huyết áp tụt, nạn nhân thấy khó thở vật vã… Nếu không kiểm soát được để cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến hôn mê, tử vong. Tiếp xúc với liều thấp nhiều lần có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, làm suy nhược thần kinh. Vào da gây khô, viêm da, sạm da (20%), vào đường tiêu hoá ăn mòn niêm mạc, nạn nhân đau bụng dữ dội, buồn nôn có thể bị tử vong.

 19. Hydrocacbua (HC) mạch thẳng, mạch vòng

Chất này thường gặp trong công nghiệp hoá dầu, các loại dung môi hoá mỹ phẩm, sản xuất sơn, vec ni, xăng dầu, động cơ máy nổ, lò hơi đốt dầu….

Chất này thường gây viêm tấy mắt, dị ứng da, bệnh đường hô hấp, bệnh đường máu, bệnh thần kinh.

20. Anđêhit (CxHy(CHO)n)

Chất này được phân ly khi dầu mỡ, glyxêrin ở nhiệt độ cao. Tiếp xúc với anđêhít gây buồn phiền, cáu gắt, tác động mạnh đến cơ quan hô hấp, gây viêm đường hô hấp, bệnh nhân ho, khạc đờm, khó thở …

21. Xyanua (C6Cl6)

Xyanua ở dạng dung dịch, bay hơi nhanh. Trong công nghiệp thường là kali xyanua, natri xyanua được sử dụng trong ngành khai thác vàng, làm ảnh, mạ điện…

Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ 5mg/m3  không khí.

Nhiễm độc cấp tính, biểu hiện: chóng mặt, buồn nôn, cảm giác ngạt thở, mất tri giác, nạn nhân có thể bị tử vong.

Nhiễm độc mãn tính do tiếp xúc nghề nghiệp hoặc do ăn phải thực phẩm chứa xyanua, biểu hiện thiếu máu ác tính, thiểu năng tuyến giáp trạng, teo thần kinh thị giác, có thể gây bệnh thần kinh, thần kinh tâm lý không bình thường.

22. Crom (Cr)

Crom là kim loại ánh như thiếc, sáng bóng, cứng và giòn, phản ứng mạnh với các chất oxy hoá gây nguy cơ cháy nổ.

Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ: Crom (III) 0,5mg/m3, Crom (IV) 0,05mg/m3, Crom (VI) dạng hòa tan trong nước 0,01mg/m3 không khí.

            Crom thường được sử dụng trong sản xuất ắc quy, luyện kim, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo hoa, diêm, keo dán, xi măng,  đồ  gốm  sứ,  bột  màu,  thủy  tinh,  cao  su,  gạch  chịu  lửa,  xà phòng, hợp kim nhôm, mạ điện…

Hơi crom xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây tổn thương cơ quan hô hấp, xung huyết phổi, phù phổi… gây hen phế quản. Tiếp xúc nhiều lần với liều cao có nguy cơ gây ung thư phổi, ung thư da, gây rối loạn enzym.

Crom  vào  da  gây  bệnh  da  nghề  nghiệp  do  Crom,  bệnh  được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, biểu hiện: viêm loét da, vào mũi gây viêm loét vách ngăn mũi có thể làm thủng vách ngăn, gây tổn thương niêm mạc đường hô hấp, gây chàm và dị ứng da…

Thời gian khám lần đầu đã tiếp xúc được 12 tháng. Khám lâm sàng: da, niêm mạc, khám tai mũi họng, cơ quan hô hấp. Làm xét nghiệm: test áp bì bichromat kali 0,25%. Xét nghiệm máu: công thức máu, tốc độ máu lắng. Xét nghiệm nước tiểu: crom, albumin, hồng cầu,  trụ  niệu.  Khám  định  kỳ  lần  sau  12  tháng  một  lần.  Khám  lâm sàng: da và niêm mạc, vách ngăn mũi, hệ hô hấp. Làm xét nghiệm: công thức máu, định lượng crom niệu.

23. Chì (Pb)

Chì thường gặp ở ngành luyện kim, đúc kim loại, hàn điện, sản xuất ắc quy, sản xuất gốm sứ…, có màu sáng bạc hoặc sáng xanh, ở dạng rắn hoặc khí.

Tiếp xúc với liều cao gây nhiễm độc cấp tính, biểu hiện: đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, chuột rút, co giật dẫn đến hôn mê đưa đến tử vong.

Tác  hại  mạn  tính,  ảnh  hưởng  đến  cơ  quan  tạo  huyết,  đến  hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên, đến cơ quan tiêu hoá, cơ quan tim mạch, kể cả cơ quan sinh sản.

Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ 0,05mg/m3  không khí, tối đa từng lần 0,1mg/m3  không khí.

Tiếp xúc với chì vô cơ hoặc hữu cơ trên giới hạn cho phép có thể gây bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp, bệnh được hưởng bảo hiểm xã hội. Người lao động làm việc trong thời gian 12 tháng phải khám bệnh nghề nghiệp lần đầu. Khám lâm sàng: cơ quan tiêu hoá, lưu ý phải khám đường viền chì ở chân răng (đường viền burton), hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ tạo máu, xương khớp. Xét nghiệm: công thức máu,  hồng  cầu  hạt  kiềm,  huyết  sắc  tố,  định  lượng  chì  máu.  Nước tiểu: ΔALA niệu, định lượng chì niệu, trụ niệu, hồng cầu. Thời gian khám định kỳ lần sau là 6 tháng một lần. Khám lâm sàng: hệ tiêu hoá, thần kinh. Xét nghiệm: công thức máu, hemoglobin, hồng cầu hạt kiềm, chì máu, chì niệu, Δ ALA niệu.

24. Thuỷ ngân (Hg)

Thuỷ ngân là một kim loại thể lỏng, bay hơi nhanh ở nhiệt độ bình thường, rất độc, màu trắng bạc lóng lánh, thường được sử dụng trong công nghệ chế biến lông, làm mũ phớt, pha mầu sơn, xử lý quặng vàng bạc, chế tạo máy đo đạc, nhiệt kế, huyết áp, đèn cao áp thuỷ ngân, pin, dụng cụ cắt điện, thuốc diệt nấm mốc.

Giới hạn tiếp xúc với thuỷ ngân, hợp chất thuỷ ngân là 0,02mg/m3  không khí.

Tiếp xúc với thuỷ ngân ở liều lượng cao gây nhiễm độc cấp tính, biểu hiện: bỏng đường tiêu hoá, nôn dữ dội ra mật và ra máu, sau đó là cơn đau bụng, đi ngoài phân có lẫn máu, toàn thân suy sụp rồi gây viêm thận dẫn đến nạn nhân vô niệu có thể bị tử vong.

Nhiễm độc mãn tính thuộc danh mục bệnh nhiễm độc thuỷ ngân nghề nghiệp, bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Người lao động làm việc tiếp xúc với thuỷ ngân trong 12 tháng phải  được  khám  nghề  nghiệp.  Khám  lâm  sàng:  hệ  thần  kinh,  tiêu hóa, tiết niệu, da, niêm mạc, răng. Xét nghiệm: công thức máu,  tuỷ đồ,  định  lượng  thuỷ  ngân,  albumin,  trụ  niệu,  hồng  cầu  trong  nước tiểu. Khám định kỳ lần sau 6 tháng một lần. Khám lâm sàng: tuần hoàn, tiết niệu. Xét nghiệm: công thức máu.

25. Măng gan (Mn)

Măng gan là một kim loại màu sáng đỏ, rắn, có thể hoà tan trong axít lo•ng bay hơi mạnh ở nhiệt độ cao, oxy hoá trong không khí phát sinh hơi khói màu nâu đỏ đặc trưng của lò luyện sắt, lò điện, hơi khói này là oxýt mang gan (MnO2) hít phải có thể bị nhiễm độc.

Măng  gan  được  sử  dụng  khá  phổ  biến  trong  nghề  sắt  thép, luyện kim, hợp kim đồng, thiếc, nhôm, niken, sản xuất pin khô, ác quy, chế tạo oxy, pecmanganat, muối clorua, phân bón, sản xuất đồ thuỷ tinh, đồ sành sứ, sơn mài, hàn điện, véc ni. Hơi khói bay lên cực kỳ độc hại.

Cùng một lúc tiếp xúc với măng gan, oxyt các bon, đồng, chì, rung chuyển, tia X thì nguy cơ rủi ro càng cao. Nếu người bị nhiễm khuẩn mãn tính sẽ gây rối loạn chức năng gan, thận hoặc suy dinh dưỡng nhất là người thiếu máu là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh.

Giới hạn tiếp xúc trong 8 giờ 0,3 mg/m3  không khí.

Tiếp xúc với Mn liều cao có thể gây nhiễm độc cấp, dấu hiệu đầu tiên là tổn thương thần kinh trung ương, tổn thương cơ quan hô hấp thường biểu hiện: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khó thở, sốt cao, loạn tinh thần, kích thích…. hít phải khói gây sốt kim loại, vào đường tiêu hoá gây đau bụng, tiêu chảy…

Người lao động làm việc phải tiếp xúc với măng gan trên giới hạn cho phép có nguy cơ gây bệnh nhiễm độc măng gan nghề nghiệp, bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thời gian khám lần đầu tiếp xúc trong 12 tháng. Khám lâm sàng: hệ hô hấp, thần kinh vận động, tiêu hoá. Xét nghiệm: công thức máu, tuỷ đồ, định lượng măng gan, albumin, trụ niệu, hồng cầu trong nứơc tiểu.   Thời gian khám định kỳ sau 12 tháng một lần, cũng khám lâm sàng và xét nghiệm như lần đầu.



(Nguồn tin: Trích dẫn: Tài liệu huấn luyện về ATVSLĐ cho cán bộ làm công tác an toàn – vệ sinh lao động, 2013)